⏳ Đang tạo file in (PDF)...

Hệ thống đang định dạng khổ giấy A4 chuẩn in ấn...

Vui lòng chờ: 10 giây
🔥 Có thể mẹ quan tâm:

20 bài ôn tập Ôn tập cuối học kì 1 môn tiếng việt lớp 4

Nguồn: Trúng Tủ - Ôn thi tiểu học miễn phí

Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 - Ôn Tập Cuối Học Kì I

Các em học sinh yêu quý! Một học kì nữa đã trôi qua thật nhanh với biết bao kiến thức bổ ích. Bây giờ là lúc chúng mình cùng nhau ôn lại những gì đã học để chuẩn bị thật tốt cho kì thi cuối kì nhé. Cô tin các em sẽ làm bài thật xuất sắc! Cố lên nào!

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

"Buổi sáng trên cánh đồng quê thật trong lành. Những hạt sương đêm còn đọng trên lá cỏ, lấp lánh như muôn vàn hạt ngọc. Xa xa, ông mặt trời đỏ ửng từ từ nhô lên khỏi rặng tre, nhuộm hồng cả một góc trời. Đàn chim hót líu lo chào ngày mới, tiếng sáo diều vi vút bay cao. Mọi vật dường như bừng tỉnh, đón chào một ngày mới đầy năng lượng."

Đoạn văn trên miêu tả cảnh gì?

  • A. Cảnh một buổi chiều hoàng hôn.
  • B. Cảnh một buổi trưa nắng gắt.
  • C. Cảnh một buổi sáng trên cánh đồng.
  • D. Cảnh đêm trăng sáng.
Câu 2: Trong đoạn văn ở Câu 1, hình ảnh nào được so sánh với "muôn vàn hạt ngọc"?

  • A. Ông mặt trời.
  • B. Đàn chim.
  • C. Tiếng sáo diều.
  • D. Những hạt sương đêm.
Câu 3: Tìm 2 danh từ chung và 2 danh từ riêng trong câu văn sau: "Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 4: Từ nào dưới đây là từ láy?

  • A. Xanh tươi
  • B. Chăm chỉ
  • C. Lung linh
  • D. Học tập
Câu 5: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau: "Sáng sớm, mẹ em đi chợ mua rất nhiều đồ ăn."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 6: Từ nào đồng nghĩa với từ "siêng năng"?

  • A. Lười biếng
  • B. Chăm chỉ
  • C. Nhanh nhẹn
  • D. Cần cù
Câu 7: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: "Những chú ve con không biết từ bao giờ đã cất tiếng hát râm ran."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 8: Chọn từ đúng chính tả để điền vào chỗ trống: "Ông em rất _____ (lão luyện/láo luyện) trong nghề mộc."

  • A. lão luyện
  • B. láo luyện
  • C. lảo luyện
  • D. lào luyện
Câu 9: Câu nào dưới đây là câu cầu khiến?

  • A. Em đang làm gì thế?
  • B. Bạn hãy giúp tớ giải bài toán này nhé!
  • C. Ôi, phong cảnh đẹp quá!
  • D. Trời đã tối rồi.
Câu 10: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: "Mẹ dặn dò con: Con nhớ phải chăm học và vâng lời thầy cô nhé."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 11: Từ "bay" trong câu nào dưới đây mang nghĩa khác với các câu còn lại?

  • A. Đàn chim đang bay lượn trên bầu trời.
  • B. Lá vàng bay lả tả trong gió.
  • C. Chiếc áo mới đã bay màu sau vài lần giặt.
  • D. Máy bay cất cánh từ sân bay.
Câu 12: Tìm biện pháp nhân hóa trong câu sau và gạch chân các từ ngữ đó: "Những bông hoa hồng đang mỉm cười đón nắng sớm."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 13: Gạch chân trạng ngữ trong câu: "Với tấm lòng yêu thương, cô giáo đã dạy dỗ chúng em nên người."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 14: Chọn cặp từ trái nghĩa thích hợp để điền vào chỗ trống: "Một miếng khi đói bằng một gói khi _____."

  • A. no
  • B. đầy
  • C. sướng
  • D. ít
Câu 15: Chuyển câu kể sau thành câu cảm: "Chuyến đi này thật thú vị."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 16: Từ nào dưới đây là tính từ?

  • A. Học bài
  • B. Đọc sách
  • C. Xinh đẹp
  • D. Chạy bộ
Câu 17: Ghép các vế câu sau để tạo thành câu ghép thích hợp: "Trời mưa to / em không thể đi chơi."

  • A. Trời mưa to nên em không thể đi chơi.
  • B. Trời mưa to nhưng em không thể đi chơi.
  • C. Trời mưa to mà em không thể đi chơi.
  • D. Trời mưa to mặc dù em không thể đi chơi.
Câu 18: Điền cặp phụ âm đầu (s/x) thích hợp vào chỗ trống: "Ông em thích chơi cờ _____ và đi _____em."

  • A. sờ / xem
  • B. sờ / xem
  • C. xờ / xem
  • D. cờ tướng / xem
Câu 19: Viết một câu văn miêu tả cảnh vật có sử dụng hình ảnh so sánh.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 20: Nêu ý nghĩa của bài thơ "Con chuồn chuồn nước" (Nguyễn Thế Hoàng Linh) mà em đã học trong chương trình Tiếng Việt 4 KNTT Tập 1.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................