PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 1 - TUẦN 5
Chào các bạn nhỏ thân yêu! Tuần này chúng mình cùng ôn lại những chữ cái đã học, các từ ngữ quen thuộc và lắng nghe câu chuyện thật dễ thương về tình cảm gia đình nhé. Hãy cố gắng hết sức và làm bài thật tốt nha!
Câu 1: Chữ cái nào có âm /a/ trong các lựa chọn dưới đây?
Câu 2: Từ nào có tiếng bắt đầu bằng âm /b/?
Câu 3: Hãy điền chữ cái còn thiếu vào chỗ trống để tạo thành từ có nghĩa nhé!
a) b _ _
b) c _ _
c) l _ _
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 4: Bạn nhỏ hãy viết lại các chữ cái sau thật đẹp vào vở (hoặc phiếu bài tập) của mình nhé: a, b, c, l, m.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 5: Trong các từ sau, đâu là từ chỉ đồ vật?
Câu 6: Sắp xếp các từ sau thành câu đúng và có nghĩa: "bé, yêu, bà, rất".
- A. Bà rất yêu bé.
- B. Bé rất yêu bà.
- C. Yêu bà bé rất.
- D. Rất yêu bé bà.
Câu 7: Bé hãy đọc và viết lại câu sau, sau đó điền dấu chấm thích hợp vào cuối câu nhé!
Bé đi học
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 8: Hãy đọc thật to và viết lại các từ sau vào dòng kẻ: bà, bé, yêu, đi, học.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 9: Bạn nhỏ hãy viết 3 từ có vần "a" mà em biết nhé! (Ví dụ: cá, lá, ba...)
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 10: Hai nhân vật chính trong câu chuyện "Bé và bà" là ai vậy nhỉ?
- A. Bé và bố
- B. Bé và mẹ
- C. Bé và bà
- D. Bé và cô giáo
Câu 11: Trong câu chuyện, bé thường giúp bà làm việc gì trong các việc sau?
- A. Đi chợ
- B. Quét nhà
- C. Nấu cơm
- D. Sửa điện
Câu 12: Hãy kể tên 2 việc làm của bé thể hiện sự yêu thương bà nhé!
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 13: Khi bé giúp đỡ bà, bạn nghĩ bà đã cảm thấy như thế nào?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 14: Em hãy kể lại một hành động của bé thể hiện sự hiếu thảo, biết ơn đối với bà nhé.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 15: Từ câu chuyện "Bé và bà" thật ấm áp này, em đã học được điều gì quý giá?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B. a
Câu 2: C. bà
Câu 4: Học sinh tự viết các chữ cái: a, b, c, l, m.
Câu 5: C. bàn
Câu 6: B. Bé rất yêu bà.
Câu 7: Bé đi học.
Câu 8: Học sinh tự đọc và viết lại các từ: bà, bé, yêu, đi, học.
Câu 9: Gợi ý: cá, lá, ba, nhà, ma, qua... (Học sinh có thể viết các từ khác có vần "a".)
Câu 10: C. Bé và bà
Câu 11: B. Quét nhà (Tùy theo nội dung chi tiết của câu chuyện "Bé và bà" trong sách giáo khoa, việc bé giúp bà có thể là tưới cây, rót nước... Nhưng quét nhà là một việc làm phổ biến và dễ hiểu với học sinh lớp 1).
Câu 12: Gợi ý: Bé giúp bà quét nhà, bé rót nước mời bà, bé hỏi thăm bà, bé xoa bóp cho bà...
Câu 13: Gợi ý: Bà rất vui, rất hạnh phúc, rất tự hào và yêu bé nhiều hơn.
Câu 14: Gợi ý: Bé giúp bà quét nhà, bé chạy ra đón bà khi bà đi chợ về, bé hỏi thăm sức khỏe của bà, bé ôm bà thật chặt...
Câu 15: Gợi ý: Em học được cách yêu thương, quan tâm, giúp đỡ ông bà và những người thân trong gia đình. Em cần phải ngoan ngoãn, hiếu thảo với ông bà cha mẹ.