Chào các bạn học sinh lớp 4 thân yêu! Tuần này, chúng ta sẽ cùng khám phá thế giới của những con số lớn hơn nữa nhé – đó là các số có 6 chữ số! Hãy cùng nhau ôn lại kiến thức về hàng và lớp, tập đọc, viết các số này thật giỏi để chuẩn bị cho những thử thách thú vị sắp tới. Cô tin các con sẽ làm bài thật tốt! Cố lên nào!
Câu 12: Hoàn thành số sau: ____ trăm nghìn, 5 chục nghìn, 0 nghìn, 1 trăm, 2 chục, 3 đơn vị. (Viết số)
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 14: Viết số có 6 chữ số mà chữ số hàng trăm nghìn là 5, các chữ số hàng nghìn và hàng đơn vị là 9, còn các chữ số khác là 0.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Các con ơi, cùng kiểm tra đáp án nhé! Cô tin rằng các con đã làm rất tốt!
Câu 1: Chữ số 7 trong số 725 301 thuộc hàng nào?
Đáp án: B. Hàng trăm nghìn. (Số 7 ở vị trí thứ sáu từ phải sang, thuộc hàng trăm nghìn trong lớp nghìn).
Câu 2: Viết số "Hai trăm ba mươi tư nghìn không trăm linh năm" bằng chữ số.
Đáp án: 234 005
Câu 3: Số 500 005 được đọc là gì?
Đáp án: A. Năm trăm nghìn không trăm linh năm. (Đọc từ trái sang phải, tách thành lớp nghìn và lớp đơn vị).
Câu 4: Viết số 189 247 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Đáp án: 189 247 = 100 000 + 80 000 + 9 000 + 200 + 40 + 7
Câu 5: Nhóm các chữ số thuộc "lớp nghìn" trong số 456 789 là:
Đáp án: B. 456. (Lớp nghìn bao gồm hàng trăm nghìn, chục nghìn, và nghìn).
Câu 6: Với số 903 128, hãy nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào và có giá trị là bao nhiêu.
Đáp án:
- Chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là 900 000.
- Chữ số 0 thuộc hàng chục nghìn, có giá trị là 0.
- Chữ số 3 thuộc hàng nghìn, có giá trị là 3 000.
- Chữ số 1 thuộc hàng trăm, có giá trị là 100.
- Chữ số 2 thuộc hàng chục, có giá trị là 20.
- Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, có giá trị là 8.
Câu 7: Số lớn nhất có 6 chữ số là số nào?
Đáp án: B. 999 999. (Số có 6 chữ số lớn nhất khi tất cả các chữ số đều là 9).
Câu 8: Hãy viết số bé nhất có 6 chữ số khác nhau.
Đáp án: 102 345
Câu 9: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 321 098; 312 908; 321 980; 312 809.
Đáp án: 312 809; 312 908; 321 098; 321 980
Câu 10: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ trống: 678 912 ____ 678 219
Đáp án: B. >. (So sánh từ trái sang phải, chữ số hàng trăm của số thứ nhất là 9, của số thứ hai là 2. Vì 9 > 2 nên 678 912 > 678 219).
Câu 11: Số liền trước của 400 000 là số nào?
Đáp án: A. 399 999. (Số liền trước là số bé hơn 1 đơn vị).
Câu 12: Hoàn thành số sau: ____ trăm nghìn, 5 chục nghìn, 0 nghìn, 1 trăm, 2 chục, 3 đơn vị. (Viết số)
Đáp án: Để có số 6 chữ số, ta cần điền chữ số hàng trăm nghìn. Ví dụ: 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 0 nghìn, 1 trăm, 2 chục, 3 đơn vị sẽ là 150 123. Hoặc số 650 123 nếu điền 6 trăm nghìn.
Câu 13: Có bao nhiêu số có 6 chữ số?
Đáp án: B. 900 000. (Số lớn nhất có 6 chữ số là 999 999, số nhỏ nhất có 6 chữ số là 100 000. Số lượng = 999 999 - 100 000 + 1 = 900 000).
Câu 14: Viết số có 6 chữ số mà chữ số hàng trăm nghìn là 5, các chữ số hàng nghìn và hàng đơn vị là 9, còn các chữ số khác là 0.
Đáp án: 509 009
Câu 15: Bạn An viết số 123 456. Bạn ấy muốn đổi chỗ chữ số hàng chục và hàng nghìn cho nhau. Hỏi số mới là bao nhiêu? Hãy đọc số đó.
Đáp án:
- Số ban đầu: 123 456
- Chữ số hàng chục là 5, chữ số hàng nghìn là 3.
- Đổi chỗ: Chữ số hàng chục mới là 3, chữ số hàng nghìn mới là 5.
- Số mới: 125 436
- Đọc là: Một trăm hai mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi sáu.
Chúc mừng các con đã hoàn thành phiếu bài tập này! Các con rất giỏi!