PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 - TUẦN 11
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Tuần này, chúng mình đã cùng nhau tìm hiểu về câu chuyện rất thú vị "Mua kính" rồi đúng không nào? Bây giờ, hãy cùng cô ôn lại bài học qua các câu hỏi dưới đây nhé. Cô tin rằng các em sẽ làm rất tốt! Cố gắng lên!
Câu 1: Ai là nhân vật chính đã đi mua kính trong câu chuyện mà chúng mình đã học?
- A. Bác Gấu bán hàng
- B. Bạn Voi con
- C. Cô Mèo hàng xóm
- D. Chú Thỏ tinh nghịch
Câu 2: Vì sao bạn Voi con lại cần phải mua kính? Em hãy viết ra 3 lí do nhé!
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 3: Bạn Voi con đã đến đâu để chọn mua chiếc kính mới nhỉ?
- A. Cửa hàng sách
- B. Cửa hàng tạp hóa
- C. Tiệm kính mắt
- D. Siêu thị
Câu 4: Khi nhìn vào gương, bạn Voi con thấy chiếc kính mới của mình có đặc điểm gì nổi bật?
- A. Chiếc kính to quá khổ
- B. Chiếc kính có màu xanh rất đẹp
- C. Chiếc kính bị vỡ
- D. Chiếc kính không vừa vặn
Câu 5: Sau khi đeo kính, bạn Voi con cảm thấy thế nào về thế giới xung quanh?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 6: Từ nào dưới đây có nghĩa là "nhìn thấy rõ mọi thứ, không bị mờ nữa"?
- A. Mờ ảo
- B. Loe hoe
- C. Sáng rõ
- D. Tối mịt
Câu 7: Nhờ có chiếc kính mới, bạn Voi con đã có thể làm được những việc gì dễ dàng hơn? Hãy kể tên 3 việc nhé!
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 8: Theo em, điều gì có thể xảy ra nếu bạn Voi con cứ mãi không chịu đi mua kính?
- A. Bạn ấy sẽ nhìn thấy mọi vật rõ ràng hơn.
- B. Bạn ấy sẽ gặp khó khăn khi học bài và chơi đùa.
- C. Bạn ấy sẽ không cần đến kính nữa.
- D. Bạn ấy sẽ trở nên khỏe mạnh hơn.
Câu 9: Câu chuyện "Mua kính" muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì? Em hãy viết một câu thôi nhé.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 10: Từ nào sau đây là từ chỉ bộ phận trên cơ thể chúng ta, giúp chúng ta nhìn ngắm mọi vật?
- A. Tay
- B. Chân
- C. Mắt
- D. Mũi
Câu 11: Từ nào dưới đây là từ chỉ đồ vật?
- A. chạy
- B. xinh xắn
- C. kính
- D. nhìn
Câu 12: Em hãy điền một từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: "Bạn Voi con ____ chiếc kính mới lên."
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 13: Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp nhất để điền vào chỗ trống: "Chiếc kính này trông thật ____."
- A. chạy
- B. đọc
- C. đẹp
- D. nghe
Câu 14: Em hãy viết một câu nói về tác dụng của chiếc kính đối với bạn Voi con.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 15: Từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
- A. mắt
- B. kính
- C. nhìn
- D. thấy
Câu 16: Em hãy tìm và viết ra 2 từ có chứa tiếng "kính" nhé.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 17: Từ nào trái nghĩa với từ "mờ" (trong "mắt mờ")?
- A. tối
- B. rõ
- C. kém
- D. đục
Câu 18: Em hãy đặt một câu với từ "rõ ràng" (ví dụ: Em nhìn rất rõ ràng).
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 19: Câu nào dưới đây được viết đúng chính tả và có nghĩa?
- A. Chiếc kỉnh đẹp quá.
- B. Chiếc kính đẹp quá.
- C. Chiếc kinh đẹp quá.
- D. Chiết kính đẹp quá.
Câu 20: Ngoài chiếc kính đeo mắt, em còn biết những đồ vật nào khác giúp chúng ta nhìn rõ hoặc nhìn xa hơn không? Hãy kể tên 2 đồ vật nhé!
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B. Bạn Voi con
Câu 2: Bạn Voi con cần mua kính vì bạn ấy nhìn mọi vật bị mờ, khó đọc sách, khó nhìn thấy đường đi rõ ràng.
Câu 3: C. Tiệm kính mắt
Câu 4: B. Chiếc kính có màu xanh rất đẹp (hoặc màu sắc khác tùy câu chuyện cụ thể)
Câu 5: Sau khi đeo kính, bạn Voi con cảm thấy rất vui vẻ, ngạc nhiên vì mọi vật xung quanh đều trở nên rõ ràng, đẹp đẽ hơn nhiều.
Câu 6: C. Sáng rõ
Câu 7: Bạn Voi con có thể đọc sách, nhìn rõ bảng, nhìn rõ đường đi, ngắm cảnh đẹp, chơi đùa mà không sợ vấp ngã.
Câu 8: B. Bạn ấy sẽ gặp khó khăn khi học bài và chơi đùa.
Câu 9: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta nên biết chăm sóc đôi mắt của mình và đi khám mắt định kì nếu cần.
Câu 10: C. Mắt
Câu 11: C. kính
Câu 12: đeo
Câu 13: C. đẹp
Câu 14: Chiếc kính giúp bạn Voi con nhìn thấy mọi vật rõ ràng hơn rất nhiều.
Câu 15: B. kính (mắt, nhìn, thấy là các từ liên quan đến hành động/bộ phận của sự nhìn; kính là đồ vật)
Câu 16: Ví dụ: Tôn kính, kính trọng, kính chào, kính gửi, kính ngữ, gương kính, kính lúp, kính hiển vi, kính râm...
Câu 17: B. rõ
Câu 18: Ví dụ: Hôm nay trời nắng đẹp, em nhìn thấy rõ ràng mọi vật. / Bạn Voi con nhìn rõ ràng hơn khi đeo kính.
Câu 19: B. Chiếc kính đẹp quá.
Câu 20: Kính lúp, ống nhòm, kính hiển vi, kính viễn vọng.