PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5 - TUẦN 10
Chào các bạn học sinh yêu quý! Tuần này chúng mình cùng nhau khám phá thế giới của những con số thập phân thú vị nhé. Cô tin rằng với sự chăm chỉ và tư duy sáng tạo của các con, chúng ta sẽ vượt qua mọi thử thách một cách dễ dàng. Cùng bắt đầu nào!
Câu 1: Số thập phân "hai mươi lăm phẩy bảy mươi ba" được viết là:
- A. 2,573
- B. 25,73
- C. 257,3
- D. 2,573
Câu 2: Chữ số 5 trong số thập phân 123,456 thuộc hàng nào?
- A. Hàng phần mười
- B. Hàng phần trăm
- C. Hàng phần nghìn
- D. Hàng đơn vị
Câu 3: Viết số thập phân gồm "ba mươi tư đơn vị, bảy phần mười và hai phần trăm".
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 4: Số thập phân 45,08 đọc là:
- A. Bốn mươi lăm phẩy tám
- B. Bốn mươi lăm phẩy không tám
- C. Bốn lăm phẩy tám
- D. Bốn mươi lăm phẩy tám mươi
Câu 5: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm: 7,5 ...... 7,49
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 6: Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 3,15; 3,05; 3,2; 3,105.
- A. 3,05; 3,15; 3,105; 3,2
- B. 3,05; 3,105; 3,15; 3,2
- C. 3,2; 3,15; 3,105; 3,05
- D. 3,05; 3,2; 3,105; 3,15
Câu 7: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 8 đơn vị 6 phần mười 3 phần trăm = ..........
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 8: Chọn số thập phân lớn nhất trong các số sau: 0,9; 0,09; 0,909; 0,99.
- A. 0,9
- B. 0,09
- C. 0,909
- D. 0,99
Câu 9: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) 15,6 = 15,60 _______
b) 8,007 > 8,07 _______
c) 9,1 < 9,09 _______
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 10: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng số thập phân có phần thập phân là hai chữ số: 18; 250; 7.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 11: Một người cao 1,65 mét. Viết số đo chiều cao đó dưới dạng "một mét sáu mươi lăm xăng-ti-mét" và so sánh với chiều cao của bạn bè xem ai cao hơn nhé!
- A. Một mét sáu lăm mét
- B. Một mét sáu mươi lăm xăng-ti-mét
- C. Một sáu mươi lăm mét
- D. Một mét sáu lăm
Câu 12: Tìm chữ số thích hợp điền vào ô trống để 5,8_ < 5,82.
Câu 13: Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: 12,34; 12,43; 12,04; 12,4.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 14: Giá trị của chữ số 7 trong số 90,75 là bao nhiêu?
- A. 7 đơn vị
- B. 7 phần mười
- C. 7 phần trăm
- D. 7 chục
Câu 15: Cô giáo có ba sợi dây: sợi dây thứ nhất dài 3,5 mét, sợi dây thứ hai dài 3,05 mét và sợi dây thứ ba dài 3,55 mét. Hỏi sợi dây nào dài nhất?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Chúc mừng các con đã hoàn thành phiếu bài tập này! Cô rất tự hào về sự cố gắng của các con. Hãy luôn tự tin và yêu thích môn Toán nhé! Hẹn gặp lại các con ở những buổi học tiếp theo!
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Số "hai mươi lăm phẩy bảy mươi ba" được viết là 25,73.
Đáp án đúng: B
Câu 2: Chữ số 5 trong số thập phân 123,456 thuộc hàng phần trăm.
Đáp án đúng: B
Câu 3: Ba mươi tư đơn vị, bảy phần mười và hai phần trăm được viết là 34,72.
Câu 4: Số thập phân 45,08 đọc là "Bốn mươi lăm phẩy không tám".
Đáp án đúng: B
Câu 5: Để so sánh 7,5 và 7,49, ta có thể viết 7,5 thành 7,50. So sánh 7,50 và 7,49. Ta thấy 50 > 49. Vậy 7,5 > 7,49.
Câu 6: Sắp xếp các số: 3,05; 3,105; 3,15; 3,2.
Đáp án đúng: B
Câu 7: 8 đơn vị 6 phần mười 3 phần trăm = 8,63.
Câu 8: So sánh các số: 0,9 = 0,900; 0,09 = 0,090; 0,909; 0,99 = 0,990.
Số lớn nhất là 0,99.
Đáp án đúng: D
Câu 9:
a) 15,6 = 15,60 Đ (Thêm chữ số 0 vào cuối phần thập phân không làm thay đổi giá trị của số thập phân).
b) 8,007 > 8,07 S (Vì 007 < 070 hay 7 < 70).
c) 9,1 < 9,09 S (Vì 10 > 09).
Câu 10:
18 = 18,00
250 = 250,00
7 = 7,00
Câu 11: 1,65 mét được đọc là "Một mét sáu mươi lăm xăng-ti-mét".
Đáp án đúng: B
Câu 12: Để 5,8_ < 5,82, chữ số cần điền vào ô trống phải nhỏ hơn 2. Vậy số 1 là phù hợp.
Đáp án đúng: C
Câu 13: Sắp xếp theo thứ tự giảm dần: 12,43; 12,4; 12,34; 12,04.
Câu 14: Chữ số 7 trong số 90,75 nằm ở vị trí thứ nhất sau dấu phẩy, tức là hàng phần mười. Vậy giá trị của nó là 7 phần mười.
Đáp án đúng: B
Câu 15: So sánh 3,5; 3,05 và 3,55.
Ta có thể viết 3,5 thành 3,50.
So sánh 3,50; 3,05; 3,55.
Hàng đơn vị đều là 3.
Hàng phần mười: 5, 0, 5. Vậy 3,05 là bé nhất.
So sánh 3,50 và 3,55. Hàng phần mười đều là 5. Hàng phần trăm: 0 so với 5. Vậy 0 < 5.
Suy ra 3,50 < 3,55.
Vậy sợi dây dài nhất là 3,55 mét.