⏳ Đang tạo file in (PDF)...

Hệ thống đang định dạng khổ giấy A4 chuẩn in ấn...

Vui lòng chờ: 10 giây
🔥 Có thể mẹ quan tâm:

20 bài ôn tập Lịch sử và Địa lí: Làm quen với bản đồ môn lịch sử và địa lí lớp 4

Nguồn: Trúng Tủ - Ôn thi tiểu học miễn phí

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4

Chào các bạn nhỏ thân yêu của cô! Tuần này chúng mình cùng khám phá thế giới rộng lớn qua những tấm bản đồ thật thú vị nhé. Cô tin rằng với sự thông minh và ham học hỏi của các con, chúng mình sẽ dễ dàng chinh phục phiếu bài tập này thôi. Cố lên!

Câu 1: Bản đồ là gì?

  • A. Một bức tranh vẽ phong cảnh.
  • B. Hình vẽ thu nhỏ một khu vực hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo một tỉ lệ nhất định.
  • C. Một câu chuyện kể về địa điểm.
  • D. Một trò chơi tìm đường.
Câu 2: Em hãy cho biết, bản đồ dùng để làm gì trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta?

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 3: Yếu tố nào sau đây giúp chúng ta biết được bản đồ đang thể hiện về khu vực nào hoặc điều gì?

  • A. Chú giải.
  • B. Tên bản đồ.
  • C. Tỉ lệ bản đồ.
  • D. Hướng Bắc.
Câu 4: Em hãy kể tên ít nhất 3 thành phần chính của một tấm bản đồ mà em đã học.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 5: Thành phần nào trên bản đồ giúp chúng ta hiểu ý nghĩa của các kí hiệu, màu sắc?

  • A. Tên bản đồ.
  • B. Tỉ lệ bản đồ.
  • C. Chú giải (bảng giải thích kí hiệu).
  • D. Hướng Bắc.
Câu 6: Trên bản đồ, hướng nào thường được chỉ ở phía trên cùng của bản đồ?

  • A. Hướng Nam.
  • B. Hướng Đông.
  • C. Hướng Bắc.
  • D. Hướng Tây.
Câu 7: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 8: Nếu một bản đồ có tỉ lệ 1:100 000, điều đó có nghĩa là:

  • A. 1 cm trên bản đồ bằng 100 000 cm ngoài thực địa.
  • B. 1 cm trên bản đồ bằng 100 000 km ngoài thực địa.
  • C. 1 mét trên bản đồ bằng 100 000 mét ngoài thực địa.
  • D. 1 cm trên bản đồ bằng 1 cm ngoài thực địa.
Câu 9: Kí hiệu trên bản đồ có vai trò như thế nào?

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 10: Để tìm đường đi từ nhà đến trường trên bản đồ, em cần dựa vào những thành phần nào của bản đồ?

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 11: Sông, hồ, biển thường được thể hiện bằng màu gì trên bản đồ tự nhiên?

  • A. Màu xanh lá cây.
  • B. Màu nâu.
  • C. Màu xanh dương.
  • D. Màu vàng.
Câu 12: Núi và cao nguyên thường được thể hiện bằng màu gì trên bản đồ tự nhiên?

  • A. Màu xanh dương.
  • B. Màu xanh lá cây.
  • C. Màu vàng và nâu.
  • D. Màu trắng.
Câu 13: Kim chỉ nam (hoặc la bàn) trên bản đồ giúp chúng ta xác định yếu tố nào?

  • A. Tên địa điểm.
  • B. Hướng trên bản đồ.
  • C. Độ cao địa hình.
  • D. Tỉ lệ bản đồ.
Câu 14: Em hãy giải thích tại sao chúng ta cần phải thu nhỏ sự vật, hiện tượng khi thể hiện lên bản đồ.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 15: Một bản đồ thể hiện các con đường, cầu cống, nhà cửa, đó là loại bản đồ gì?

  • A. Bản đồ địa hình.
  • B. Bản đồ giao thông.
  • C. Bản đồ khí hậu.
  • D. Bản đồ hành chính.
Câu 16: Ngoài bản đồ, còn có phương tiện nào khác giúp chúng ta hình dung về bề mặt Trái Đất không? Đó là gì?

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 17: Nếu em muốn biết một khu vực có nhiều đồng bằng hay đồi núi, em sẽ tìm thông tin ở đâu trên bản đồ?

  • A. Tên bản đồ.
  • B. Chú giải và màu sắc địa hình.
  • C. Tỉ lệ bản đồ.
  • D. Hướng Bắc.
Câu 18: Kể tên hai ứng dụng mà bản đồ mang lại cho em trong học tập hoặc đời sống.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 19: Để có thể dễ dàng đọc và hiểu bản đồ, chúng ta cần lưu ý điều gì?

  • A. Chỉ nhìn vào màu sắc.
  • B. Bỏ qua phần chú giải.
  • C. Đọc kĩ tên bản đồ, chú giải và xác định hướng.
  • D. Chỉ quan tâm đến tỉ lệ bản đồ.
Câu 20: Cô có một bản đồ tỉ lệ 1:200.000. Bạn An nói rằng 1cm trên bản đồ bằng 200km ngoài thực tế. Theo em, bạn An nói đúng hay sai? Giải thích.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................