PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 - TUẦN 22
Chào các em học sinh yêu quý! Tuần này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một câu chuyện cổ tích thật hay và ý nghĩa về lòng tốt và sự sẻ chia mang tên "Chuyện quả bầu". Các em hãy đọc kĩ câu chuyện và hoàn thành các bài tập dưới đây để ôn lại kiến thức và rèn luyện kĩ năng Tiếng Việt nhé. Cô tin rằng các em sẽ làm rất tốt!
Câu 1: Ai là nhân vật chính trong câu chuyện "Chuyện quả bầu"?
- A. Ông lão và chim én
- B. Ông lão, bà lão và chim én
- C. Bà lão và kẻ nhà giàu
- D. Chim én và kẻ nhà giàu
Câu 2: Ông lão và bà lão đã làm gì để thể hiện lòng tốt của mình?
- A. Chăm sóc cây bầu thật tốt.
- B. Cứu giúp một chú chim én bị thương.
- C. Dùng quả bầu để làm nhà.
- D. Chia sẻ của cải với kẻ nhà giàu.
Câu 3: Vì sao chim én lại tặng ông lão và bà lão một hạt bầu?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 4: Từ hạt bầu nhỏ, cây bầu của ông bà đã lớn nhanh và ra bao nhiêu quả?
- A. Một quả duy nhất
- B. Vài quả to tròn
- C. Rất nhiều quả xanh tốt
- D. Hai quả to nhất
Câu 5: Khi bổ quả bầu đầu tiên, ông bà đã nhìn thấy điều gì kì diệu bên trong?
- A. Một ngôi nhà nhỏ xinh
- B. Vàng bạc, châu báu lấp lánh
- C. Nhiều loại rau củ ngon
- D. Những chú chim én nhỏ
Câu 6: Kể tên ít nhất ba thứ quý giá mà ông bà đã tìm thấy trong những quả bầu khác.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 7: Ai là người đã bắt chước hành động của ông lão và bà lão vì lòng tham?
- A. Người hàng xóm tốt bụng
- B. Kẻ nhà giàu độc ác
- C. Một người lạ đi đường
- D. Người thân của ông bà
Câu 8: Kẻ nhà giàu đã làm gì để có được hạt bầu thần?
- A. Cứu giúp một chú chim én bị thương.
- B. Mua hạt bầu từ ông bà lão.
- C. Bắt chim én và làm nó bị thương.
- D. Trồng thử rất nhiều loại hạt.
Câu 9: Những quả bầu của kẻ nhà giàu có gì khác biệt so với quả bầu của ông lão và bà lão?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 10: Bài học nào em rút ra được từ câu chuyện "Chuyện quả bầu"?
- A. Phải biết cách trồng bầu.
- B. Lòng tham sẽ mang lại kết quả tốt đẹp.
- C. Sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
- D. Ai cũng có thể trở nên giàu có.
Câu 11: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với "hiền lành"?
- A. Độc ác
- B. Tốt bụng
- C. Tham lam
- D. Nhanh nhẹn
Câu 12: Tìm một từ trái nghĩa với "tham lam" và đặt một câu với từ đó.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 13: Trong câu "Ông lão và bà lão rất tốt bụng.", từ nào là từ chỉ đặc điểm?
- A. Ông lão
- B. Và
- C. Tốt bụng
- D. Rất
Câu 14: Điền dấu câu thích hợp vào cuối câu sau: "Ông bà đã cứu chú chim én"
Câu 15: Đặt 2 câu: một câu có từ "quả bầu" và một câu có từ "hạt giống".
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 16: Từ nào là từ chỉ hoạt động trong câu: "Chú én bay đi và bay về."?
- A. Chú
- B. Én
- C. Bay
- D. Và
Câu 17: Nối từ ở cột A với nghĩa phù hợp ở cột B:
Cột A: (1) Châu báu, (2) Của cải, (3) Hiền lành
Cột B: (a) Vật chất có giá trị, (b) Người tốt bụng, không độc ác, (c) Đá quý, ngọc ngà
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 18: Từ nào dưới đây là danh từ chung?
- A. Chim én
- B. Hà Nội
- C. Ông lão
- D. Sài Gòn
Câu 19: Viết lại câu sau cho đúng chính tả: "ong lao bà lao rất tot bụng"
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 20: Chọn cặp từ trái nghĩa:
- A. Nhanh nhẹn - chậm chạp
- B. Vui vẻ - hạnh phúc
- C. Khôn ngoan - thông minh
- D. Xinh đẹp - dễ thương
Câu 21: Hãy viết một câu kể về một việc làm tốt mà em hoặc bạn bè em đã làm gần đây.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 22: Nếu em được tặng một hạt bầu thần, em sẽ ước điều gì cho gia đình mình? (Viết 2-3 câu).
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 23: Em học được điều gì về lòng tốt qua câu chuyện "Chuyện quả bầu"?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 24: Viết 2-3 câu tả về một loại cây ăn quả mà em yêu thích.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 25: Hãy đóng vai một chú chim én và viết lời cảm ơn gửi đến ông lão, bà lão (2-3 câu).
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B. Ông lão, bà lão và chim én
Câu 2: B. Cứu giúp một chú chim én bị thương.
Câu 3: Chim én tặng hạt bầu để đền ơn ông bà đã cứu giúp và chăm sóc khi én bị thương.
Câu 4: C. Rất nhiều quả xanh tốt
Câu 5: B. Vàng bạc, châu báu lấp lánh
Câu 6: Những thứ quý giá: vàng, bạc, ngọc ngà, châu báu, lụa là,...
Câu 7: B. Kẻ nhà giàu độc ác
Câu 8: C. Bắt chim én và làm nó bị thương.
Câu 9: Những quả bầu của kẻ nhà giàu không chứa vàng bạc mà chứa rắn rết, sâu bọ, hoặc những điều xui xẻo.
Câu 10: C. Sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
Câu 11: B. Tốt bụng
Câu 12: Từ trái nghĩa với "tham lam": hào phóng, rộng lượng. Ví dụ: Bạn Lan rất hào phóng, luôn chia sẻ đồ chơi với mọi người.
Câu 13: C. Tốt bụng
Câu 14: B. .
Câu 15:
1. Vườn nhà ông em có rất nhiều quả bầu.
2. Mẹ em đang gieo hạt giống hoa.
Câu 16: C. Bay
Câu 17:
(1) Châu báu - (c) Đá quý, ngọc ngà
(2) Của cải - (a) Vật chất có giá trị
(3) Hiền lành - (b) Người tốt bụng, không độc ác
Câu 18: A. Chim én
Câu 19: Ông lão bà lão rất tốt bụng.
Câu 20: A. Nhanh nhẹn - chậm chạp
Câu 21: (Học sinh tự làm, ví dụ: Em đã giúp mẹ rửa bát sau bữa ăn.)
Câu 22: (Học sinh tự làm, ví dụ: Em sẽ ước gia đình mình luôn khỏe mạnh và hạnh phúc. Em cũng mong mọi người có thật nhiều niềm vui mỗi ngày.)
Câu 23: (Học sinh tự làm, ví dụ: Em học được rằng khi chúng ta biết yêu thương và giúp đỡ người khác, những điều tốt đẹp sẽ đến với mình.)
Câu 24: (Học sinh tự làm, ví dụ: Em rất thích cây xoài ở vườn nhà em. Cây xoài cao lớn, cho ra những quả xoài vàng ươm, ngọt lịm.)
Câu 25: (Học sinh tự làm, ví dụ: Kính gửi ông lão, bà lão! Cháu xin chân thành cảm ơn ông bà đã cứu và chăm sóc cháu. Nhờ lòng tốt của ông bà mà cháu được sống và bay lượn trên bầu trời xanh.)