Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 - Tuần 7: Cùng Khám Phá Bảng Nhân, Bảng Chia 7!
Chào các con học sinh giỏi của cô! Tuần này, chúng mình sẽ cùng nhau khám phá và làm quen thật kỹ với bảng nhân 7 và bảng chia 7 nhé.
Đây là những kiến thức rất quan trọng, giúp các con tính toán nhanh hơn và giải quyết các bài toán thú vị đấy.
Hãy tự tin, cẩn thận và làm bài thật tốt nha! Cô tin các con sẽ làm được!
Câu 1: Thực hiện phép tính sau: 7 x 3 = ?
Câu 2: Viết phép nhân phù hợp với tổng dưới đây:
7 + 7 + 7 + 7 + 7 = ?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 3: Kết quả của phép chia 49 : 7 là bao nhiêu?
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 7 x ..... = 63
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 5: Một tuần có 7 ngày. Hỏi 5 tuần có tất cả bao nhiêu ngày?
- A. 30 ngày
- B. 35 ngày
- C. 40 ngày
- D. 42 ngày
Câu 6: So sánh các biểu thức sau, điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ trống:
7 x 8 ..... 60
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 7: Giá trị của biểu thức 7 x 6 + 15 là bao nhiêu?
Câu 8: Có 42 chiếc bánh, cô giáo chia đều vào 7 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy chiếc bánh?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 9: Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?
- A. 7 x 4
- B. 7 x 5
- C. 7 x 6
- D. 7 x 3
Câu 10: Tìm x, biết x : 7 = 9.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 11: Thực hiện phép tính: 70 : 7 = ?
Câu 12: Đặt phép tính rồi tính: 7 nhân với 7.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 13: Số nào sau đây chia hết cho 7 và có kết quả thương là 8?
Câu 14: Bạn Lan có 7 gói kẹo, mỗi gói có 10 chiếc kẹo. Sau đó, Lan đã cho bạn 15 chiếc kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 15: Kết quả của phép tính 7 x 0 là bao nhiêu?
Câu 16: Từ phép nhân 7 x 8 = 56, hãy viết hai phép chia tương ứng.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 17: Kết quả của biểu thức 7 x 10 - 7 x 2 là bao nhiêu?
Câu 18: Điền dấu <, >, = vào chỗ trống:
35 : 7 ..... 7 x 1
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 19: Mẹ mua 28 bông hoa rồi chia đều vào 7 lọ hoa. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
- A. 3 bông
- B. 4 bông
- C. 5 bông
- D. 6 bông
Câu 20: Tìm số bị chia trong phép chia có số chia là 7 và thương là 6.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 21: Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 7?
- A. 7 x 1
- B. 7 : 1
- C. 1 x 7
- D. Tất cả các đáp án trên
Câu 22: Một sợi dây dài 49 mét được cắt thành 7 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 23: Số 7 nhân với số nào thì được 21?
Câu 24: Hoàn thành các phép tính còn thiếu trong bảng nhân 7:
a) 7 x ..... = 28
b) 7 x ..... = 42
c) 7 x ..... = 70
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 25: Kể tên 3 số có hai chữ số khác nhau mà chia hết cho 7.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Các con kiểm tra đáp án của mình thật cẩn thận nhé!
Câu 1: 7 x 3 = 21.
Đáp án đúng là B.
Câu 2: 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 7 x 5 = 35.
Câu 3: 49 : 7 = 7.
Đáp án đúng là B.
Câu 4: 7 x 9 = 63. Số cần điền là 9.
Câu 5: Số ngày trong 5 tuần là: 7 x 5 = 35 (ngày).
Đáp án đúng là B.
Câu 6: 7 x 8 = 56. Ta có 56 < 60. Vậy: 7 x 8 < 60.
Câu 7: 7 x 6 + 15 = 42 + 15 = 57.
Đáp án đúng là B.
Câu 8: Mỗi hộp có số bánh là: 42 : 7 = 6 (chiếc bánh).
Câu 9: A. 7 x 4 = 28; B. 7 x 5 = 35; C. 7 x 6 = 42; D. 7 x 3 = 21.
Kết quả lớn nhất là 42. Đáp án đúng là C.
Câu 10: x : 7 = 9 => x = 9 x 7 => x = 63.
Câu 11: 70 : 7 = 10.
Đáp án đúng là D.
Câu 12: 7 x 7 = 49.
Câu 13: Số cần tìm là 7 x 8 = 56.
Đáp án đúng là B.
Câu 14: Tổng số kẹo Lan có: 7 x 10 = 70 (chiếc).
Số kẹo Lan còn lại: 70 - 15 = 55 (chiếc).
Câu 15: Mọi số nhân với 0 đều bằng 0. Vậy 7 x 0 = 0.
Đáp án đúng là B.
Câu 16: Hai phép chia tương ứng là: 56 : 7 = 8 và 56 : 8 = 7.
Câu 17: 7 x 10 - 7 x 2 = 70 - 14 = 56.
Đáp án đúng là A.
Câu 18: 35 : 7 = 5; 7 x 1 = 7. Ta có 5 < 7. Vậy: 35 : 7 < 7 x 1.
Câu 19: Mỗi lọ có số bông hoa là: 28 : 7 = 4 (bông).
Đáp án đúng là B.
Câu 20: Số bị chia = thương x số chia = 6 x 7 = 42.
Câu 21: A. 7 x 1 = 7; B. 7 : 1 = 7; C. 1 x 7 = 7.
Tất cả các đáp án đều đúng. Đáp án đúng là D.
Câu 22: Mỗi đoạn dây dài: 49 : 7 = 7 (mét).
Câu 23: 7 x 3 = 21.
Đáp án đúng là A.
Câu 24: a) 7 x 4 = 28; b) 7 x 6 = 42; c) 7 x 10 = 70.
Câu 25: Các số có hai chữ số chia hết cho 7 là: 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70, 77, 84, 91, 98. (Chọn 3 số bất kỳ trong danh sách này, ví dụ: 14, 21, 28).