Phiếu bài tập Tiếng Việt Lớp 4 – Tuần 5
Chào các em học sinh thân yêu! Tuần này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới tự nhiên đầy màu sắc qua bài học về hai người bạn nhỏ thú vị: Thằn lằn xanh và tắc kè. Cô tin rằng các em đã học được rất nhiều điều hay về chúng rồi. Giờ thì, hãy cùng ôn lại kiến thức và thử sức với những câu hỏi dưới đây nhé! Chúc các em làm bài thật tốt!
Câu 1: Dựa vào bài đọc, thằn lằn xanh thường xuất hiện ở những nơi nào?
- A. Dưới nước hoặc trong hang sâu.
- B. Trên cây cối, bụi rậm, hoặc bờ rào.
- C. Trong nhà kho hoặc gầm giường.
- D. Trên sa mạc khô cằn.
Câu 2: Em hãy kể tên hai đặc điểm nổi bật về hình dáng và màu sắc của thằn lằn xanh.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 3: Điều gì xảy ra với chiếc đuôi của thằn lằn xanh khi chúng gặp nguy hiểm?
- A. Nó vẫy đuôi rất mạnh để dọa kẻ thù.
- B. Nó tự rụng đuôi rồi sau đó có thể mọc lại.
- C. Nó dùng đuôi quất vào kẻ thù.
- D. Nó cuộn đuôi lại để che thân.
Câu 4: Trong bài đọc, tiếng kêu của tắc kè được miêu tả như thế nào?
- A. "Chít chít" rất nhỏ nhẹ.
- B. "Rì rào" như tiếng lá cây.
- C. "Tắc kè tắc kè" rất rõ ràng.
- D. "Ò ó o" như tiếng gà gáy.
Câu 5: Nhờ đặc điểm nào trên đôi chân mà tắc kè có thể dễ dàng bám và di chuyển trên các bề mặt thẳng đứng như tường, trần nhà?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 6: Thức ăn chủ yếu của tắc kè là gì?
- A. Các loại lá cây và quả mọng.
- B. Côn trùng nhỏ như kiến, muỗi.
- C. Côn trùng lớn hơn như cào cào, bướm đêm.
- D. Nước và sương sớm.
Câu 7: So với thằn lằn xanh, kích thước của tắc kè thường như thế nào?
- A. Nhỏ hơn rất nhiều.
- B. Thường lớn hơn một chút.
- C. Kích thước giống hệt nhau.
- D. Bài đọc không đề cập đến kích thước.
Câu 8: Dựa vào bài học, em hãy nêu hai điểm khác biệt cơ bản giữa thằn lằn xanh và tắc kè (ví dụ: nơi sống, tiếng kêu, kích thước...).
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 9: Từ "linh hoạt" trong bài đọc có nghĩa gần nhất với từ nào dưới đây?
- A. Chậm chạp, lề mề.
- B. Nhanh nhẹn, uyển chuyển.
- C. Cứng nhắc, khó di chuyển.
- D. Mạnh mẽ, dũng cảm.
Câu 10: Em hiểu "giác bám" có nghĩa là gì qua câu "chân tắc kè có giác bám giúp chúng bám chắc vào bề mặt"?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 11: Từ nào dưới đây miêu tả khả năng thay đổi màu sắc của tắc kè để hòa lẫn vào môi trường?
- A. Biến hình.
- B. Nguỵ trang.
- C. Chuyển động.
- D. Sáng tạo.
Câu 12: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu: "Thằn lằn xanh rất _______, chúng chỉ ăn côn trùng nhỏ và hiếm khi làm hại ai."
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 13: Trong bài đọc, từ "hiền lành" được dùng để miêu tả đặc điểm của loài vật nào?
- A. Tắc kè.
- B. Thằn lằn xanh.
- C. Cả thằn lằn xanh và tắc kè.
- D. Không loài nào trong hai loài trên.
Câu 14: Em hãy tìm một từ trái nghĩa với từ "nhỏ bé" có thể dùng để miêu tả một con tắc kè trưởng thành.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 15: Câu nào dưới đây được đặt dấu chấm hỏi (?) đúng quy tắc?
- A. Thằn lằn xanh sống ở đâu.
- B. Thằn lằn xanh sống ở đâu?
- C. Thằn lằn xanh sống ở đâu!
- D. Thằn lằn xanh sống ở đâu,
Câu 16: Em hãy đặt một câu có sử dụng hình ảnh hoặc âm thanh để miêu tả tiếng kêu của tắc kè.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 17: Trong câu "Thằn lằn xanh có màu xanh biếc, thân hình thon dài và chiếc đuôi rất dài.", có bao nhiêu từ là tính từ?
- A. 2 từ.
- B. 3 từ.
- C. 4 từ.
- D. 5 từ.
Câu 18: Em hãy chuyển câu "Thằn lằn xanh bò trên bờ rào rất nhanh." thành một câu hỏi.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 19: Trong câu "Tắc kè có đôi mắt tinh anh và cái miệng rộng.", từ nào là danh từ chỉ bộ phận cơ thể?
- A. Tinh anh.
- B. Rộng.
- C. Đôi mắt.
- D. Có.
Câu 20: Em hãy viết hai câu miêu tả hoạt động của tắc kè vào ban đêm dựa vào những gì em đã học.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 21: Trong câu "Thằn lằn xanh có bộ da màu xanh biếc.", từ "xanh biếc" thuộc loại từ gì?
- A. Danh từ.
- B. Động từ.
- C. Tính từ.
- D. Trạng từ.
Câu 22: Em hãy viết một câu văn có sử dụng phép so sánh để miêu tả một đặc điểm của thằn lằn xanh hoặc tắc kè.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 23: Nếu em có dịp được nhìn thấy một chú thằn lằn xanh, em sẽ nói gì với nó? (Hãy viết 2-3 câu).
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 24: Ngoài thằn lằn xanh và tắc kè, em còn biết loài vật nào khác có khả năng tự thay đổi màu sắc để nguỵ trang hoặc tự rụng đuôi để tự vệ không? Hãy kể tên một loài.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 25: Sau bài học về thằn lằn xanh và tắc kè, điều gì khiến em cảm thấy thú vị và đáng nhớ nhất?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
(Phần này giáo viên sẽ cung cấp sau khi các em hoàn thành bài tập. Các em hãy cố gắng tự mình tìm hiểu và làm bài thật tốt nhé!)
Câu 1: B. Trên cây cối, bụi rậm, hoặc bờ rào.
Câu 2: Gợi ý: Thằn lằn xanh có màu xanh biếc (hoặc xanh lam), thân hình thon dài và chiếc đuôi rất dài.
Câu 3: B. Nó tự rụng đuôi rồi sau đó có thể mọc lại.
Câu 4: C. "Tắc kè tắc kè" rất rõ ràng.
Câu 5: Gợi ý: Tắc kè có giác bám ở chân giúp chúng bám chắc vào bề mặt.
Câu 6: C. Côn trùng lớn hơn như cào cào, bướm đêm.
Câu 7: B. Thường lớn hơn một chút.
Câu 8: Gợi ý: Thằn lằn xanh nhỏ hơn tắc kè, sống trên cây cối/bờ rào, hiền lành; Tắc kè lớn hơn, sống trên tường/trần nhà, tiếng kêu "tắc kè tắc kè".
Câu 9: B. Nhanh nhẹn, uyển chuyển.
Câu 10: Gợi ý: "Giác bám" là những màng mỏng hoặc hạt nhỏ ở chân giúp con vật có thể bám dính chắc chắn vào các bề mặt.
Câu 11: B. Nguỵ trang.
Câu 12: Gợi ý: hiền lành (hoặc: nhút nhát, bé nhỏ...)
Câu 13: B. Thằn lằn xanh.
Câu 14: Gợi ý: To lớn, khổng lồ, to lớn, đồ sộ...
Câu 15: B. Thằn lằn xanh sống ở đâu?
Câu 16: Gợi ý: Tiếng tắc kè kêu "tắc kè tắc kè" vang vọng khắp nhà vào mỗi đêm.
Câu 17: B. 3 từ. (xanh biếc, thon dài, rất dài)
Câu 18: Gợi ý: Thằn lằn xanh bò trên bờ rào có nhanh không? / Thằn lằn xanh bò trên bờ rào rất nhanh phải không?
Câu 19: C. Đôi mắt.
Câu 20: Gợi ý: Tắc kè thường kiếm ăn vào ban đêm. Chúng dùng đôi mắt tinh anh để rình bắt côn trùng.
Câu 21: C. Tính từ.
Câu 22: Gợi ý: Thằn lằn xanh chạy nhanh như tên bắn khi gặp nguy hiểm. / Đôi mắt tắc kè sáng quắc như viên ngọc trong đêm.
Câu 23: Gợi ý: Chào bạn thằn lằn xanh! Bạn thật đáng yêu và nhanh nhẹn. Cảm ơn bạn đã giúp bắt nhiều côn trùng có hại nhé!
Câu 24: Gợi ý:
- Thay đổi màu sắc: Tắc kè hoa, bạch tuộc, cá bơn...
- Rụng đuôi tự vệ: Kỳ nhông...
Câu 25: Gợi ý: Em thấy thú vị nhất là khả năng tự rụng đuôi rồi mọc lại của thằn lằn xanh để thoát hiểm, hoặc tiếng kêu đặc trưng của tắc kè.