⏳ Đang tạo file in (PDF)...

Hệ thống đang định dạng khổ giấy A4 chuẩn in ấn...

Vui lòng chờ: 10 giây
🔥 Có thể mẹ quan tâm:

30 bài ôn tập Ôn tập cuối học kì 1 môn tiếng việt lớp 3

Nguồn: Trúng Tủ - Ôn thi tiểu học miễn phí

PHIẾU BÀI TẬP CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

Các em học sinh thân mến! Một học kì nữa đã trôi qua thật nhanh với thật nhiều kiến thức bổ ích. Bây giờ là lúc chúng ta cùng nhau ôn tập và củng cố lại những gì đã học nhé. Cô tin rằng với sự chăm chỉ và thông minh của mình, các em sẽ hoàn thành xuất sắc phiếu bài tập này. Cố lên nào!

ĐỌC THẦM ĐOẠN VĂN SAU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Chú chim sẻ và hạt mầm

Có một chú chim sẻ tên là Chíp rất thích bay lượn và khám phá. Một hôm, Chíp đậu trên cành cây cao, nhìn xuống khu vườn bên dưới. Chú thấy một hạt mầm nhỏ xíu đang cố gắng vươn mình lên khỏi mặt đất khô cằn. Hạt mầm yếu ớt lắm, cứ lay lay trong gió.

Chíp cảm thấy thương hạt mầm. Chú bay xuống, dùng mỏ nhỏ xới đất xung quanh cho hạt mầm dễ thở. Chú còn bay đi thật xa, ngậm từng giọt nước mát lành từ dòng suối mang về tưới cho hạt mầm. Ngày nào Chíp cũng ghé thăm, chăm sóc hạt mầm. Dần dần, hạt mầm lớn lên, đâm chồi nảy lộc, rồi nở thành một bông hoa nhỏ xinh xắn.

Bông hoa ngát hương thơm dịu, như lời cảm ơn dành cho chú chim sẻ tốt bụng. Từ đó, Chíp và bông hoa trở thành đôi bạn thân thiết, cùng nhau tô điểm cho khu vườn thêm đẹp.

Câu 1: Chú chim sẻ tên là gì và chú thích làm gì?

  • A. Tên là Sẻ, thích ngủ.
  • B. Tên là Chíp, thích bay lượn và khám phá.
  • C. Tên là Chíp, thích ăn hạt.
  • D. Tên là Sẻ, thích hót.
Câu 2: Chú chim sẻ Chíp đã làm những gì để giúp đỡ hạt mầm?

  • A. Hát cho hạt mầm nghe và bảo vệ hạt mầm khỏi gió.
  • B. Xới đất và tưới nước cho hạt mầm.
  • C. Rủ bạn bè đến chơi với hạt mầm.
  • D. Đem hạt mầm đi trồng ở nơi khác.
Câu 3: Vì sao bông hoa lại ngát hương thơm dịu?

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện về chú chim sẻ Chíp?

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 5: Từ "yếu ớt" trong bài văn có nghĩa là gì?

  • A. Mạnh mẽ.
  • B. Khỏe khoắn.
  • C. Rất yếu, không có sức.
  • D. To lớn.
Câu 6: Em hãy tìm và viết lại một câu văn có hình ảnh so sánh trong đoạn văn trên.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với "tươi tắn"?

  • A. Héo úa.
  • B. Héo hon.
  • C. Tươi rói.
  • D. U buồn.
Câu 8: Từ nào trái nghĩa với "cao thượng"?

  • A. Cao cả.
  • B. Hèn hạ.
  • C. Tuyệt vời.
  • D. Tốt bụng.
Câu 9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Bạn Minh rất ______ đọc sách mỗi ngày."

  • A. lười.
  • B. chán.
  • C. ham.
  • D. sợ.
Câu 10: Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ chỉ sự vật?

  • A. Con chim, hạt mầm, dòng suối.
  • B. Bay lượn, xới đất, vươn mình.
  • C. Nhỏ xíu, yếu ớt, khô cằn.
  • D. Cảm ơn, tô điểm, thân thiết.
Câu 11: Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ chỉ hoạt động?

  • A. Bông hoa, khu vườn, mặt đất.
  • B. Nhỏ bé, xinh xắn, tốt bụng.
  • C. Học bài, viết thư, chơi đùa.
  • D. Bầu trời, ngôi sao, ông trăng.
Câu 12: Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ chỉ đặc điểm?

  • A. Nhanh nhẹn, thông minh, chăm chỉ.
  • B. Học sinh, giáo viên, bác sĩ.
  • C. Chạy, nhảy, múa, hát.
  • D. Bàn, ghế, bảng, phấn.
Câu 13: Thành ngữ/tục ngữ nào dưới đây nói về tình bạn?

  • A. Uống nước nhớ nguồn.
  • B. Học thầy không tày học bạn.
  • C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
  • D. Lá lành đùm lá rách.
Câu 14: Từ nào dưới đây là từ láy?

  • A. Bánh kẹo.
  • B. Xanh biếc.
  • C. Long lanh.
  • D. Sách vở.
Câu 15: Từ nào dưới đây là từ ghép?

  • A. Xa xôi.
  • B. Đất nước.
  • C. Líu lo.
  • D. Hấp dẫn.
Câu 16: Ghép các tiếng "vui" và "vẻ" để tạo thành từ có nghĩa. Từ đó thuộc nhóm từ nào?

  • A. Từ chỉ sự vật.
  • B. Từ chỉ hoạt động.
  • C. Từ chỉ đặc điểm.
  • D. Từ chỉ thời gian.
Câu 17: Em hãy tìm 2 từ đồng nghĩa với từ "nhỏ bé".

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 18: Đặt một câu với từ "kính yêu" để nói về người thân trong gia đình.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 19: Trong câu: "Những chú chim đang hót líu lo trên cành.", bộ phận trả lời cho câu hỏi "Ai/Con gì?" là gì?

  • A. Những chú chim.
  • B. Đang hót líu lo.
  • C. Trên cành.
  • D. Hót líu lo.
Câu 20: Trong câu: "Mẹ em là một giáo viên rất tận tâm.", bộ phận trả lời cho câu hỏi "Là gì/Làm gì/Thế nào?" là gì?

  • A. Mẹ em.
  • B. Là một giáo viên.
  • C. Là một giáo viên rất tận tâm.
  • D. Rất tận tâm.
Câu 21: Dấu câu nào phù hợp để kết thúc câu cảm thán: "Ôi, bông hoa đẹp quá___"

  • A. Dấu chấm.
  • B. Dấu chấm than.
  • C. Dấu chấm hỏi.
  • D. Dấu phẩy.
Câu 22: Chọn từ nối thích hợp điền vào chỗ trống: "Bạn Hà học giỏi ______ bạn ấy luôn giúp đỡ bạn bè."

  • A. nhưng.
  • B. và.
  • C. vì vậy.
  • D. bởi vì.
Câu 23: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau: "Hằng ngày, Lan chăm sóc vườn hoa."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 24: Chuyển câu kể sau thành câu cảm thán: "Phong cảnh nơi đây thật đẹp."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 25: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu sau: "Chú mèo nằm ngủ."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 26: Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống: "______ bạn Nam chăm chỉ ______ bạn ấy đạt kết quả cao trong học tập."

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 27: Sắp xếp các câu sau để tạo thành một đoạn văn hợp lí:

a) Sau đó, cả lớp cùng nhau dọn dẹp và trang trí lớp học.

b) Sáng nay, cô giáo thông báo tuần sau lớp sẽ tổ chức buổi liên hoan cuối kì.

c) Các bạn rất háo hức và tích cực chuẩn bị.

d) Bạn nào cũng mong chờ đến ngày liên hoan.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 28: Em hãy viết 3-4 câu tả về một con vật nuôi mà em yêu thích (ví dụ: chú chó, cô mèo, chim họa mi...).

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 29: Em hãy viết 3-4 câu kể về một hoạt động ngoại khóa hoặc một chuyến đi chơi đáng nhớ của lớp em.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 30: Dựa vào gợi ý, em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh:

Gợi ý: (ánh mắt, giọng nói, mái nhà, ngôi trường...)

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................