PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 - TUẦN 13
Chào các bạn học sinh yêu quý! Tuần này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một kiến thức thật thú vị: "Chu vi hình chữ nhật và hình vuông" đó!
Hãy cùng nhau chinh phục các bài tập dưới đây để trở thành những nhà toán học siêu giỏi nhé! Cố lên nào!
Câu 1: Chu vi của một hình là gì nhỉ? Hãy chọn đáp án đúng nhất nhé!
- A. Là độ dài một cạnh của hình đó.
- B. Là tổng độ dài các cạnh của hình đó.
- C. Là diện tích của hình đó.
- D. Là một phần của hình đó.
Câu 2: Bạn hãy chọn công thức đúng để tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài là
a và chiều rộng là
b nhé!
- A. a x b
- B. (a + b) x 2
- C. a + b
- D. a x 2 + b
Câu 3: Vậy còn công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là
a thì sao nhỉ?
- A. a x a
- B. a + a + a
- C. a x 4
- D. a : 4
Câu 4: Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 25m và chiều rộng 15m. Bạn tính giúp thầy/cô chu vi sân trường này nha!
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 5: Một miếng bánh quy hình vuông có cạnh dài 8cm. Chu vi của miếng bánh là bao nhiêu?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 6: Nếu hình chữ nhật có chiều dài 10cm và chiều rộng 6cm, chu vi của nó là bao nhiêu?
- A. 16cm
- B. 32cm
- C. 60cm
- D. 26cm
Câu 7: Một hình vuông có chu vi 28cm. Độ dài cạnh của hình vuông đó là bao nhiêu?
- A. 4cm
- B. 7cm
- C. 14cm
- D. 56cm
Câu 8: Gia đình bạn An muốn rào một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 12m và chiều rộng 8m. Hỏi họ cần mua bao nhiêu mét hàng rào?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 9: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào ĐÚNG?
- A. Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau.
- B. Chu vi hình chữ nhật là tích của chiều dài và chiều rộng.
- C. Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân với chính nó.
- D. Chu vi của hình chữ nhật luôn lớn hơn chu vi hình vuông.
Câu 10: Bạn Hùng có một tấm bìa hình vuông cạnh 9cm. Bạn ấy muốn dán viền xung quanh tấm bìa đó. Hỏi độ dài viền cần dùng là bao nhiêu?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 11: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 14cm. Nếu chu vi của hình chữ nhật là 40cm, thì chiều rộng của nó là bao nhiêu?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 12: Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?
- A. Hình vuông cạnh 6cm.
- B. Hình chữ nhật có chiều dài 7cm, chiều rộng 5cm.
- C. Hình vuông cạnh 5cm.
- D. Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 3cm.
Câu 13: Một chiếc bàn học hình chữ nhật có chiều rộng bằng 5dm và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi chiếc bàn đó nhé!
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 14: Chọn câu trả lời SAI khi nói về chu vi hình chữ nhật:
- A. Là tổng độ dài 4 cạnh của hình chữ nhật.
- B. Bằng tổng của chiều dài và chiều rộng rồi nhân với 2.
- C. Bằng chiều dài nhân với chiều rộng.
- D. Là độ dài đường bao quanh hình chữ nhật.
Câu 15: Nếu thầy/cô có 36cm dây thép và muốn uốn thành một hình vuông. Hỏi cạnh của hình vuông đó dài bao nhiêu cm?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chu vi của một hình là tổng độ dài các cạnh của hình đó. Đáp án B.
Câu 2: Công thức tính chu vi hình chữ nhật là (chiều dài + chiều rộng) x 2. Đáp án B.
Câu 3: Công thức tính chu vi hình vuông là cạnh x 4. Đáp án C.
Câu 4: Chu vi sân trường là: (25 + 15) x 2 = 40 x 2 = 80 (m). Đáp số: 80m.
Câu 5: Chu vi miếng bánh quy là: 8 x 4 = 32 (cm). Đáp số: 32cm.
Câu 6: Chu vi hình chữ nhật là: (10 + 6) x 2 = 16 x 2 = 32 (cm). Đáp án B.
Câu 7: Độ dài cạnh hình vuông là: 28 : 4 = 7 (cm). Đáp án B.
Câu 8: Số mét hàng rào cần mua chính là chu vi khu vườn: (12 + 8) x 2 = 20 x 2 = 40 (m). Đáp số: 40m.
Câu 9: Phát biểu đúng là: Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau. Đáp án A.
Câu 10: Độ dài viền cần dùng chính là chu vi tấm bìa: 9 x 4 = 36 (cm). Đáp số: 36cm.
Câu 11:
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 40 : 2 = 20 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là: 20 - 14 = 6 (cm). Đáp số: 6cm.
Câu 12:
A. Chu vi hình vuông cạnh 6cm: 6 x 4 = 24 (cm)
B. Chu vi hình chữ nhật dài 7cm, rộng 5cm: (7 + 5) x 2 = 12 x 2 = 24 (cm)
C. Chu vi hình vuông cạnh 5cm: 5 x 4 = 20 (cm)
D. Chu vi hình chữ nhật dài 8cm, rộng 3cm: (8 + 3) x 2 = 11 x 2 = 22 (cm)
Các hình A và B có chu vi lớn nhất và bằng nhau (24cm). Vì chỉ được chọn 1 đáp án, nếu đề bài có ý là "hình nào có chu vi *duy nhất* lớn nhất" thì không có đáp án. Tuy nhiên, nếu đề bài hỏi "hình nào có chu vi lớn nhất *trong các lựa chọn*", thì A hoặc B đều đúng. Chọn A (hoặc B). (Với mục đích đề bài, học sinh có thể chọn A hoặc B đều được tính đúng nếu có giải thích)
Câu 13:
Chiều dài chiếc bàn là: 5 x 2 = 10 (dm)
Chu vi chiếc bàn là: (10 + 5) x 2 = 15 x 2 = 30 (dm). Đáp số: 30dm.
Câu 14: Chu vi hình chữ nhật BẰNG chiều dài nhân với chiều rộng là SAI (đó là công thức tính diện tích). Đáp án C.
Câu 15: Cạnh của hình vuông đó dài là: 36 : 4 = 9 (cm). Đáp số: 9cm.