PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 - TUẦN 3
Chào các em học sinh yêu quý! Tuần này, chúng mình sẽ cùng khám phá những niềm vui thú vị khi đến trường qua câu chuyện "Niềm vui của Bi" nhé. Hãy đọc kĩ bài và làm bài tập thật chăm chỉ để tìm ra thật nhiều điều bổ ích! Cô tin các em sẽ làm rất tốt và đạt kết quả cao! Cố lên nào!
Câu 1: Buổi sáng, khi mẹ gọi, Bi đã cảm thấy thế nào?
- A. Vui vẻ, tươi tỉnh.
- B. Buồn ngủ, uể oải.
- C. Háo hức muốn đi học ngay.
- D. Sợ hãi.
Câu 2: Mẹ đã làm gì để Bi tỉnh giấc và không còn buồn ngủ nữa?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 3: Điều gì KHÔNG phải là niềm vui của Bi khi đến trường được nhắc đến trong bài?
- A. Gặp cô giáo hiền hậu.
- B. Gặp lại các bạn thân thiết.
- C. Được ngủ trưa thật ngon.
- D. Được học những bài học hay.
Câu 4: Em hãy kể tên 3 hoạt động mà Bi rất thích làm khi ở trường.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 5: Từ nào dưới đây miêu tả đúng nhất cảm xúc của Bi khi nhớ ra những niềm vui ở trường?
- A. Uể oải.
- B. Hí hửng.
- C. Lo lắng.
- D. Buồn bã.
Câu 6: Theo em, câu chuyện "Niềm vui của Bi" muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 7: Từ nào có nghĩa giống với từ "tươi tắn" trong câu "Bi thấy mình tươi tắn hẳn lên"?
- A. Mệt mỏi.
- B. Héo hon.
- C. Rạng rỡ.
- D. Buồn bã.
Câu 8: Em hãy tìm trong bài "Niềm vui của Bi" hai từ chỉ cảm xúc của Bi.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 9: Trong câu "Bi hí hửng chạy tới trường.", từ nào là từ chỉ hoạt động?
- A. Bi.
- B. Hí hửng.
- C. Chạy.
- D. Trường.
Câu 10: Em hãy đặt một câu với từ "hí hửng" để thể hiện sự vui vẻ của em.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 11: Từ nào dưới đây viết ĐÚNG chính tả?
- A. Trường học.
- B. Chường học.
- C. Trương học.
- D. Trường hộc.
Câu 12: Hãy điền một từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu:
"Tiếng trống trường ____ lên giục giã."
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 13: Dấu câu nào thích hợp để điền vào cuối câu: "Ôi, trường học thật là vui"?
- A. Dấu chấm (.).
- B. Dấu chấm hỏi (?).
- C. Dấu chấm than (!).
- D. Dấu phẩy (,).
Câu 14: Em hãy viết lại câu sau cho hay hơn: "Bi vui đi học."
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 15: Khi nghĩ đến cô giáo, Bi đã hình dung ra cô giáo như thế nào?
- A. Nghiêm khắc.
- B. Hiền hậu, mỉm cười.
- C. Buồn bã.
- D. Giận dữ.
Câu 16: Em hãy nối các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
em yêu trường của mình
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 17: Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ chỉ sự vật trong trường học?
- A. Bảng.
- B. Ghế.
- C. Đọc sách.
- D. Sách.
Câu 18: Điền chữ cái thích hợp vào chỗ trống:
"L_p h_c r_n r_ng tiếng cười."
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 19: Nếu em là Bi, em sẽ nói gì với mẹ khi mẹ gọi em dậy đi học vào buổi sáng?
- A. "Con muốn ngủ thêm ạ!"
- B. "Con dậy ngay đây ạ!"
- C. "Con không muốn đi học đâu!"
- D. "Mẹ để con ngủ một chút nữa nhé!"
Câu 20: Em hãy viết 2 câu kể về một niềm vui mà em có được khi đi học.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B. Buồn ngủ, uể oải.
Câu 2: Mẹ đã xoa lưng và trò chuyện với Bi, nhắc Bi nhớ về những niềm vui ở trường (gặp cô giáo, bạn bè, học bài mới, múa hát).
Câu 3: C. Được ngủ trưa thật ngon.
Câu 4: Ba hoạt động Bi thích là: Gặp cô giáo, gặp bạn bè, học bài mới, múa hát. (Học sinh kể 3 trong số đó)
Câu 5: B. Hí hửng.
Câu 6: Câu chuyện muốn nhắn nhủ chúng ta rằng: Đi học rất vui và bổ ích. Ở trường, chúng ta được học nhiều điều hay, được gặp gỡ thầy cô và bạn bè.
Câu 7: C. Rạng rỡ.
Câu 8: Buồn ngủ, uể oải, vui vẻ, tươi tắn, hí hửng. (Học sinh tìm 2 từ bất kì)
Câu 9: C. Chạy.
Câu 10: Gợi ý: Em hí hửng kể cho mẹ nghe chuyện ở trường. / Các bạn hí hửng chơi đùa trên sân trường.
Câu 11: A. Trường học.
Câu 12: Gợi ý: Vang / Reo / Gọi.
Câu 13: C. Dấu chấm than (!).
Câu 14: Gợi ý: Bi vui vẻ đi học. / Bi thích thú đi học. / Bi vui sướng khi được đi học.
Câu 15: B. Hiền hậu, mỉm cười.
Câu 16: Em yêu trường của mình.
Câu 17: C. Đọc sách (Đây là hoạt động, không phải sự vật).
Câu 18: Lớp học rộn ràng tiếng cười.
Câu 19: B. "Con dậy ngay đây ạ!" (Hoặc các câu trả lời thể hiện sự vui vẻ, sẵn sàng đi học)
Câu 20: Gợi ý: Em rất vui khi được học bài mới cùng cô giáo. / Em thích nhất là giờ ra chơi vì được chạy nhảy cùng các bạn.