PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
TUẦN 1: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
Chào các em học sinh lớp 4 thân mến! Tuần học đầu tiên của môn Lịch sử và Địa lí đã mang đến cho chúng ta những điều thú vị về thế giới xung quanh qua những tấm bản đồ rồi đúng không nào? Để giúp các em củng cố kiến thức về "Làm quen với bản đồ", cô/thầy đã chuẩn bị phiếu bài tập này. Các em hãy tự tin và cùng nhau cố gắng hoàn thành thật tốt nhé!
Câu 1: Bản đồ là gì? Em hãy giải thích một cách đơn giản nhất.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 2: Bản đồ mang lại lợi ích gì cho cuộc sống của chúng ta?
- A. Giúp chúng ta tìm đường và định hướng.
- B. Giúp chúng ta hiểu hơn về địa hình, sông núi.
- C. Giúp chúng ta biết vị trí của các quốc gia, thành phố.
- D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là thành phần chính thường có trên một bản đồ?
- A. Tên bản đồ
- B. Bảng chú giải
- C. Tỉ lệ bản đồ
- D. Hình ảnh của người vẽ bản đồ
Câu 4: Em hãy kể tên 3 thành phần chính thường thấy trên một bản đồ mà em đã học.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 5: Mũi tên chỉ hướng trên bản đồ thường chỉ về hướng nào để chúng ta dễ xác định các hướng khác?
- A. Hướng Nam
- B. Hướng Bắc
- C. Hướng Đông
- D. Hướng Tây
Câu 6: Nếu em muốn biết ý nghĩa của các kí hiệu đặc biệt trên bản đồ (ví dụ: kí hiệu nhà, sông, núi...), em sẽ tìm thông tin ở đâu?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 7: Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?
- A. Mối quan hệ giữa kích thước bản đồ và kích thước thật ngoài thực địa.
- B. Thời gian để vẽ bản đồ.
- C. Số lượng người đã sử dụng bản đồ đó.
- D. Giá thành của bản đồ.
Câu 8: Hướng ngược lại với hướng Bắc là hướng nào?
- A. Hướng Đông
- B. Hướng Tây
- C. Hướng Nam
- D. Hướng Đông Bắc
Câu 9: Theo kinh nghiệm dân gian, mặt trời thường mọc ở hướng nào vào buổi sáng?
- A. Hướng Tây
- B. Hướng Đông
- C. Hướng Nam
- D. Hướng Bắc
Câu 10: Em hãy kể tên 4 hướng chính trên bản đồ (hoặc trong không gian).
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 11: Nếu 1 cm trên bản đồ tương ứng với 100 m ngoài thực địa, thì tỉ lệ bản đồ đó sẽ được ghi là bao nhiêu? (Lưu ý: 1m = 100cm)
- A. 1:100
- B. 1:1000
- C. 1:10000
- D. 1:100000
Câu 12: Em có thể dùng bản đồ để tìm đường đến nhà một người bạn mới không? Vì sao?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 13: Vật thể nào sau đây có hình dạng giống Trái Đất thật nhất và giúp chúng ta hình dung về toàn bộ bề mặt Trái Đất?
- A. Tấm bản đồ phẳng
- B. Quả địa cầu
- C. Một bức ảnh chụp Trái Đất
- D. Một cuốn sách địa lí
Câu 14: Bản đồ nào sau đây thường được dùng để xem đường đi giữa các tỉnh, thành phố, hoặc tìm các con đường lớn?
- A. Bản đồ hành chính
- B. Bản đồ giao thông
- C. Bản đồ khí hậu
- D. Bản đồ dân cư
Câu 15: Nêu ít nhất hai điểm khác biệt cơ bản giữa bản đồ và quả địa cầu.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 16: Trên một số bản đồ, biểu tượng hình cây xanh thường được dùng để chỉ điều gì?
- A. Vùng đất nông nghiệp
- B. Vùng có nhiều nhà ở
- C. Vùng có rừng hoặc cây cối rậm rạp
- D. Vùng có nhiều sông hồ
Câu 17: Hướng nằm giữa hướng Bắc và hướng Đông là hướng nào?
- A. Đông Nam
- B. Tây Bắc
- C. Đông Bắc
- D. Tây Nam
Câu 18: Từ nhà mình, bạn Lan đi về phía Tây để đến trường. Vậy khi bạn Lan quay từ trường về nhà, bạn ấy sẽ đi theo hướng nào?
- A. Hướng Đông
- B. Hướng Tây
- C. Hướng Bắc
- D. Hướng Nam
Câu 19: Vì sao chúng ta cần học cách đọc bản đồ và xác định phương hướng? Việc này có lợi ích gì cho chúng ta?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 20: Bản đồ nào sau đây thường được dùng để chỉ ra độ cao, thấp của địa hình (ví dụ: núi cao, đồng bằng, sông suối) bằng cách sử dụng các kí hiệu và màu sắc khác nhau?
- A. Bản đồ dân số
- B. Bản đồ hành chính
- C. Bản đồ địa hình
- D. Bản đồ du lịch
Câu 21: Một bản đồ có tỉ lệ 1:50000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu km ngoài thực địa?
- A. 0.05 km
- B. 0.5 km
- C. 5 km
- D. 50 km
Câu 22: Em hãy kể tên một số loại bản đồ mà em biết (hoặc đã từng nhìn thấy) và công dụng của chúng.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 23: Để biết một khu vực trên bản đồ là sông, núi, rừng hay thành phố, em cần nhìn vào thành phần nào của bản đồ?
- A. Tên bản đồ
- B. Tỉ lệ bản đồ
- C. Bảng chú giải
- D. Mũi tên chỉ hướng
Câu 24: Hướng Tây Nam là hướng nằm giữa hướng nào và hướng nào trên la bàn hoặc bản đồ?
- A. Tây và Bắc
- B. Tây và Nam
- C. Đông và Nam
- D. Đông và Bắc
Câu 25: Ngoài 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây), em hãy kể tên các hướng trung gian thường được sử dụng khi định hướng trên bản đồ.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
(Phần này dành cho giáo viên hoặc phụ huynh tham khảo, học sinh không cần xem trước nhé!)
Câu 1: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ của một khu vực (hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất) lên một mặt phẳng, dùng các kí hiệu, màu sắc để thể hiện các đối tượng địa lí và vị trí của chúng.
Câu 2: D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 3: D. Hình ảnh của người vẽ bản đồ
Câu 4: 3 thành phần chính thường thấy trên bản đồ là: Tên bản đồ, Bảng chú giải, Tỉ lệ bản đồ, (và Mũi tên chỉ hướng). (Học sinh kể 3 trong 4 là đúng).
Câu 5: B. Hướng Bắc
Câu 6: Em sẽ tìm thông tin trong Bảng chú giải (hoặc chú thích) của bản đồ.
Câu 7: A. Mối quan hệ giữa kích thước bản đồ và kích thước thật ngoài thực địa.
Câu 8: C. Hướng Nam
Câu 9: B. Hướng Đông
Câu 10: 4 hướng chính là: Bắc, Nam, Đông, Tây.
Câu 11: C. 1:10000 (Vì 100m = 10000cm. Tỉ lệ là 1cm bản đồ tương ứng 10000cm thực địa).
Câu 12: Có. Vì bản đồ có thể chỉ ra vị trí nhà bạn, các con đường đi đến đó và các điểm mốc quan trọng, giúp em định hướng và tìm đường dễ dàng hơn.
Câu 13: B. Quả địa cầu
Câu 14: B. Bản đồ giao thông
Câu 15:
- Bản đồ là mặt phẳng, quả địa cầu là hình khối tròn.
- Bản đồ có thể bị biến dạng ở các khu vực xa xích đạo, quả địa cầu thể hiện chính xác hình dạng và diện tích các lục địa.
- Bản đồ có thể chi tiết một khu vực nhỏ, quả địa cầu thường thể hiện tổng quan.
Câu 16: C. Vùng có rừng hoặc cây cối rậm rạp
Câu 17: C. Đông Bắc
Câu 18: A. Hướng Đông
Câu 19: Chúng ta cần học cách đọc bản đồ và xác định phương hướng để có thể tìm đường, xác định vị trí của mình và người khác, lập kế hoạch di chuyển, hiểu biết về địa lí các vùng đất, và khám phá thế giới xung quanh một cách an toàn và hiệu quả hơn.
Câu 20: C. Bản đồ địa hình
Câu 21: B. 0.5 km (Vì 1cm bản đồ = 50000cm thực địa. 50000cm = 500m = 0.5km)
Câu 22: Một số loại bản đồ:
- Bản đồ hành chính: Chỉ ranh giới các tỉnh, thành phố, quốc gia.
- Bản đồ giao thông: Chỉ đường đi, tuyến đường, ga tàu, sân bay.
- Bản đồ địa hình: Chỉ độ cao, thấp, sông núi, đồng bằng.
- Bản đồ khí hậu: Chỉ vùng có khí hậu như thế nào.
Câu 23: C. Bảng chú giải
Câu 24: B. Tây và Nam
Câu 25: Các hướng trung gian: Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.