PHIẾU BÀI TẬP ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Chào mừng các em học sinh thân yêu đến với phiếu bài tập ôn tập giữa học kì II! Đây là cơ hội tuyệt vời để chúng mình cùng nhau củng cố kiến thức Tiếng Việt đã học trong thời gian qua. Hãy tự tin thể hiện những gì mình biết và cố gắng hết sức nhé! Cô/Thầy tin rằng các em sẽ làm rất tốt!
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Buổi sớm, sương còn giăng mắc trên những tán lá xanh non. Ánh nắng ban mai xuyên qua kẽ lá, lấp lánh như những hạt ngọc. Trong vườn, trăm hoa đua nở, khoe sắc thắm. Hương bưởi dịu dàng hòa quyện cùng mùi hoa hồng thơm ngát, tạo nên một không gian vô cùng dễ chịu. Đâu đó, tiếng chim hót líu lo chào ngày mới, làm lòng người cũng rộn ràng, tươi vui lạ thường.
Câu 1: Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
- A. Miêu tả vẻ đẹp của sương sớm.
- B. Miêu tả cảnh vật trong vườn vào buổi sớm.
- C. Miêu tả các loài hoa trong vườn.
- D. Miêu tả tiếng chim hót.
Câu 2: Cụm từ "lấp lánh như những hạt ngọc" gợi cho em điều gì về sương sớm?
- A. Vẻ đẹp cứng cáp của sương.
- B. Vẻ đẹp huyền ảo của ánh nắng.
- C. Vẻ đẹp lung linh, quý giá của sương đọng trên lá.
- D. Vẻ đẹp trong suốt của lá cây.
Câu 3: Cảm nhận của người viết về buổi sớm trong đoạn văn là gì?
- A. Bình yên, tĩnh lặng.
- B. Vui tươi, phấn khởi.
- C. Mơ màng, u buồn.
- D. Háo hức, vội vã.
Câu 4: Từ nào đồng nghĩa với "chăm chỉ" trong câu "Bạn Lan rất chăm chỉ học bài"?
- A. cần cù
- B. siêng năng
- C. chịu khó
- D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Từ nào trái nghĩa với "hiền lành"?
- A. ác độc
- B. dữ tợn
- C. hung dữ
- D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 6: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
- A. tươi tắn, xinh đẹp, hiền lành
- B. chạy, nhảy, đọc, viết
- C. sách, vở, bút, thước
- D. rất, đang, sẽ, đã
Câu 7: Từ nào không phải là tính từ?
- A. rộng rãi
- B. vui vẻ
- C. cần mẫn
- D. công nhân
Câu 8: Đặt một câu có sử dụng một danh từ chung và một danh từ riêng.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 9: Giải thích ý nghĩa của thành ngữ "Kề vai sát cánh".
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 10: "Bạn Hùng và bạn Dũng luôn giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau vượt qua khó khăn." Câu nào dưới đây phù hợp nhất để miêu tả tình bạn của hai bạn?
- A. Lời nói gió bay.
- B. Tay bắt mặt mừng.
- C. Đồng cam cộng khổ.
- D. Ăn nên làm ra.
Câu 11: Xác định Chủ ngữ (CN) và Vị ngữ (VN) trong câu sau: "Dưới ánh nắng ban mai, những cánh hoa hồng nhung đang khoe sắc thắm."
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 12: Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ mục đích?
- A. Sáng nay, em đi học sớm.
- B. Vì học giỏi, bạn ấy được cô khen.
- C. Để đạt thành tích cao, chúng em phải cố gắng học tập.
- D. Lan và Mai là đôi bạn thân thiết.
Câu 13: Chọn dấu câu thích hợp để điền vào chỗ trống: "Ôi ( ) hoa đẹp quá ( )"
- A. , .
- B. ! .
- C. , !
- D. ! !
Câu 14: Đặt một câu hỏi và một câu cảm có nội dung về học tập.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 15: Câu ghép nào thể hiện quan hệ tương phản?
- A. Vì trời mưa to nên đường trơn trượt.
- B. Nếu em cố gắng, em sẽ đạt kết quả tốt.
- C. Tuy nhà xa nhưng bạn Lan vẫn đi học đều đặn.
- D. Mặt trời mọc và sương tan dần.
Câu 16: Nối hai vế câu sau thành một câu ghép bằng quan hệ từ thích hợp: "Trời nắng gay gắt. Em vẫn ra đồng giúp mẹ."
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 17: Hai vế trong câu ghép "Vì trời mưa to nên nước sông dâng cao." được nối với nhau bằng cách nào?
- A. Nối trực tiếp.
- B. Nối bằng quan hệ từ.
- C. Nối bằng cặp quan hệ từ.
- D. Nối bằng phẩy.
Câu 18: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu "Những chú chim hót líu lo."
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 19: Chuyển câu kể sau thành câu hỏi có từ để hỏi: "Bạn Lan đang đọc một quyển sách rất hay."
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 20: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?
- A. Bà em có mái tóc bạc phơ như mây.
- B. Ông mặt trời thức dậy sau dãy núi.
- C. Gió thổi vi vu qua cửa sổ.
- D. Con mèo đang lim dim ngủ.
Câu 21: Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để tả cây cối.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 22: Sắp xếp các câu sau thành một đoạn văn hợp lí:
- Chiếc đèn lồng của em có hình ngôi sao năm cánh.
- Đêm Trung thu thật là đẹp và vui nhộn.
- Chúng em cùng nhau rước đèn dưới ánh trăng rằm.
- Ánh sáng từ những chiếc đèn lung linh cả một góc phố.
- A. 2 – 1 – 4 – 3
- B. 2 – 3 – 1 – 4
- C. 1 – 2 – 3 – 4
- D. 3 – 2 – 1 – 4
Câu 23: Viết một đoạn văn ngắn (3-5 câu) tả cảnh một buổi sáng đẹp trời.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 24: Viết một đoạn văn ngắn (3-5 câu) kể về một người bạn thân của em.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 25: Đặt một câu với từ "tuyệt vời" và một câu với từ "rực rỡ".
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B. Miêu tả cảnh vật trong vườn vào buổi sớm.
Câu 2: C. Vẻ đẹp lung linh, quý giá của sương đọng trên lá.
Câu 3: B. Vui tươi, phấn khởi.
Câu 4: D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 6: B. chạy, nhảy, đọc, viết
Câu 7: D. công nhân
Câu 8: (Ví dụ) Cô giáo Lan rất yêu quý các bạn học sinh.
Câu 9: "Kề vai sát cánh" có nghĩa là cùng nhau đoàn kết, hợp lực, gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau để làm một việc gì đó.
Câu 10: C. Đồng cam cộng khổ.
Câu 11: CN: những cánh hoa hồng nhung / VN: đang khoe sắc thắm.
Câu 12: C. Để đạt thành tích cao, chúng em phải cố gắng học tập.
Câu 13: D. ! !
Câu 14: (Ví dụ) Câu hỏi: Bạn đã làm bài tập Tiếng Việt chưa? / Câu cảm: Ôi, bài tập này thú vị quá!
Câu 15: C. Tuy nhà xa nhưng bạn Lan vẫn đi học đều đặn.
Câu 16: (Ví dụ) Tuy trời nắng gay gắt nhưng em vẫn ra đồng giúp mẹ.
Câu 17: C. Nối bằng cặp quan hệ từ.
Câu 18: (Ví dụ) Mỗi buổi sáng, những chú chim hót líu lo.
Câu 19: (Ví dụ) Bạn Lan đang đọc quyển sách gì?
Câu 20: A. Bà em có mái tóc bạc phơ như mây.
Câu 21: (Ví dụ) Những cây bàng già đang vẫy tay chào tạm biệt mùa thu.
Câu 22: B. 2 – 3 – 1 – 4
Câu 23: (Gợi ý) Đoạn văn tả buổi sáng cần có các ý như: không khí trong lành, ánh nắng ban mai, tiếng chim hót, cây cối tươi xanh, con người hoạt động... (3-5 câu).
Câu 24: (Gợi ý) Đoạn văn kể về bạn thân cần có các ý như: tên bạn, ngoại hình, tính cách, sở thích, kỷ niệm đáng nhớ hoặc cảm nghĩ của em về bạn. (3-5 câu).
Câu 25: (Ví dụ) Cô giáo chủ nhiệm của chúng em là một người phụ nữ tuyệt vời. / Những bông phượng đỏ rực rỡ khoe sắc trong nắng hè.