⏳ Đang tạo file in (PDF)...

Hệ thống đang định dạng khổ giấy A4 chuẩn in ấn...

Vui lòng chờ: 10 giây
🔥 Có thể mẹ quan tâm:

15 bài ôn tập Chủ điểm: Em lớn lên từng ngày (Bài: Tôi là học sinh lớp 2) môn tiếng việt lớp 2

Nguồn: Trúng Tủ - Ôn thi tiểu học miễn phí

Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1: Em Lớn Lên Từng Ngày

Chào các bạn học sinh lớp 2 đáng yêu! Một tuần học mới đã bắt đầu, các con đã lớn hơn và sẵn sàng khám phá nhiều điều thú vị rồi đấy. Hãy cùng nhau ôn lại bài học và thể hiện sự thông minh của mình qua phiếu bài tập này nhé! Cô tin các con sẽ làm thật tốt!

Câu 1: Khi nghĩ đến việc mình đã là học sinh lớp 2, em cảm thấy thế nào? Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

  • A. Hồi hộp và một chút lo lắng.
  • B. Vui vẻ và rất háo hức.
  • C. Bình thường, không có gì khác biệt.
  • D. Cả A và B đều đúng.
Câu 2: Kể 2 điều làm em cảm thấy vui và tự hào khi mình đã là học sinh lớp 2.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để câu văn hoàn chỉnh: "Em đã lớn hơn và là học sinh _______ 2."

  • A. lớp
  • B. tầng
  • C. hàng
  • D. khối
Câu 4: Hành động nào dưới đây thể hiện em là một học sinh ngoan và chăm chỉ của lớp 2?

  • A. Luôn chuẩn bị đầy đủ sách vở trước khi đến lớp.
  • B. Thường xuyên quên đồ dùng học tập.
  • C. Nói chuyện riêng trong giờ học.
  • D. Không làm bài tập về nhà.
Câu 5: Hãy viết một câu thật hay về ước mơ của em khi là học sinh lớp 2 nhé!

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 6: Từ nào có nghĩa trái ngược với từ "bé nhỏ"?

  • A. Nhỏ xíu
  • B. To lớn
  • C. Thấp bé
  • D. Nhỏ nhắn
Câu 7: Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời đúng:

Hôm nay là ngày đầu tiên An đến trường với tư cách là học sinh lớp 2. An mặc bộ đồng phục mới, cẩn thận xếp sách vở vào cặp. Trên đường đi, An gặp Mai cũng đang đi học. Hai bạn chào nhau vui vẻ và cùng nhau đến trường.

Hành động nào của An cho thấy An đã lớn và có ý thức hơn?

  • A. An mặc bộ đồng phục mới.
  • B. An gặp Mai trên đường.
  • C. An cẩn thận xếp sách vở vào cặp.
  • D. An và Mai chào nhau vui vẻ.
Câu 8: Em sẽ làm gì để giúp đỡ các bạn trong lớp 2 của mình cùng tiến bộ? Hãy kể 2 việc nhé!

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 9: Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa: "sinh / là / học / em / 2 / lớp".

  • A. Em là học sinh lớp 2.
  • B. Sinh học em là 2 lớp.
  • C. Lớp 2 là em học sinh.
  • D. Học sinh em là lớp 2.
Câu 10: Cô mời em hãy viết tên thật của mình và tên trường em đang học nhé!

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 11: Câu nào dưới đây được viết đúng ngữ pháp Tiếng Việt?

  • A. Cô giáo là người em yêu quý.
  • B. Em quý yêu là cô giáo người.
  • C. Người em là cô giáo yêu quý.
  • D. Yêu quý cô giáo là người em.
Câu 12: Hãy kể tên 3 môn học mà em sẽ được học hoặc đã học ở lớp 2.

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 13: Đồ dùng học tập nào là cần thiết nhất cho học sinh lớp 2?

  • A. Bút chì, tẩy, thước kẻ.
  • B. Đồ chơi, bóng đá.
  • C. Dao gọt hoa quả, kéo cắt tóc.
  • D. Điện thoại, máy tính bảng.
Câu 14: Em đã chuẩn bị những gì để chào đón năm học lớp 2 đầy hứng khởi? Kể 2 điều nhé!

...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................

Câu 15: Trong câu "Mẹ dắt em đến trường. Em vui vẻ chào cô giáo.", từ in đậm là từ chỉ loại gì?

  • A. Từ chỉ sự vật (danh từ).
  • B. Từ chỉ hoạt động (động từ).
  • C. Từ chỉ đặc điểm (tính từ).
  • D. Từ chỉ số lượng.