15 câu bài tập tuần 1 môn tiếng việt lớp 1 (Đề 10)
Nguồn: Trúng Tủ - Ôn thi tiểu học miễn phí
Chào các con học sinh yêu quý của cô!
Tuần học đầu tiên của chúng mình ở lớp 1 thật là tuyệt vời phải không nào? Cô tin là các con đã làm quen với rất nhiều điều mới mẻ, và đặc biệt là những nét chữ, chữ cái đầu tiên thật đáng yêu rồi đấy. Hôm nay, cô trò mình hãy cùng ôn lại những gì đã học qua "Phiếu bài tập" nhỏ này nhé. Các con hãy làm thật cẩn thận, không cần vội vàng đâu. Cô biết các con sẽ làm thật tốt! Cố lên nào!
Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 1: Khám Phá Nét Chữ Đầu Tiên!
-
Phần 1: Bé khám phá Nét Sổ, Nét Ngang
-
Trắc nghiệm: Khi con nhìn vào hình ảnh một cái cột nhà thẳng đứng, con sẽ thấy cái cột đó giống nét gì nhất?
- A. Nét ngang
- B. Nét sổ
- C. Nét cong
-
Trắc nghiệm: Khi con đặt một quyển sách nằm ngang trên bàn, mặt phẳng của quyển sách giống nét gì nhất?
- A. Nét cong
- B. Nét sổ
- C. Nét ngang
-
Tự luận: Con hãy vẽ 3 nét sổ thật thẳng và đẹp vào khoảng trống sau đây nhé!
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Tự luận: Con hãy vẽ 3 nét ngang thật ngay ngắn vào khoảng trống sau đây nhé!
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Trắc nghiệm: Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ "T" có nét gì?
- A. Chỉ có nét ngang
- B. Chỉ có nét sổ
- C. Có cả nét ngang và nét sổ
-
Trắc nghiệm: Khi con nhìn vào cánh cửa lớp học của mình, con có thấy những đường nét ngang không?
-
Tự luận: Hãy tìm và kể tên một đồ vật trong lớp học của chúng mình có cả nét sổ và nét ngang nhé! (Ví dụ: bàn học, bảng đen...)
-
Phần 2: Bé làm quen Chữ A, B, C
-
Trắc nghiệm: Con hãy khoanh tròn vào tất cả các chữ 'a' mà con nhìn thấy trong dãy sau: b, a, c, a, b, a.
-
Trắc nghiệm: Con hãy khoanh tròn vào tất cả các chữ 'b' mà con nhìn thấy trong dãy sau: a, c, b, a, c, b.
-
Trắc nghiệm: Con hãy khoanh tròn vào tất cả các chữ 'c' mà con nhìn thấy trong dãy sau: c, a, b, c, a, c.
-
Tự luận: Con hãy tập viết 3 chữ 'a' thật xinh xắn vào khoảng trống này nhé!
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Tự luận: Con hãy tập viết 3 chữ 'b' thật đáng yêu vào khoảng trống này nhé!
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Tự luận: Con hãy tập viết 3 chữ 'c' thật gọn gàng vào khoảng trống này nhé!
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-
Trắc nghiệm: Chữ cái nào có hình dáng giống như một vòng tròn nhỏ ở bên phải và một nét sổ cao hơn ở bên trái?
- A. Chữ a
- B. Chữ b
- C. Chữ c
-
Tự luận: Em hãy đọc to tên của 3 chữ cái mà chúng ta vừa ôn tập (a, b, c) cho bố mẹ hoặc người thân nghe nhé!
Đáp án chi tiết
Chào các con! Cùng xem đáp án và tự chấm điểm cho mình nhé. Cô tin là các con đã làm rất tốt!
- B. Nét sổ. (Cột nhà, thân cây thường thẳng đứng, giống nét sổ.)
- C. Nét ngang. (Mặt phẳng của quyển sách nằm ngang là nét ngang.)
- Vẽ 3 nét sổ. (Học sinh vẽ đúng, thẳng 3 nét sổ.)
- Vẽ 3 nét ngang. (Học sinh vẽ đúng, đều 3 nét ngang.)
- C. Có cả nét ngang và nét sổ. (Chữ "T" có một nét ngang ở trên và một nét sổ ở giữa.)
- A. Có. (Cánh cửa thường có các đường gờ ngang hoặc cạnh trên, dưới là nét ngang.)
- Tùy chọn của học sinh. (Ví dụ: Bảng đen, bàn học, cửa ra vào, cửa sổ, giá sách, ghế ngồi... Học sinh chỉ cần kể tên một đồ vật hợp lý.)
- Khoanh tròn 3 chữ 'a'. (b, a, c, a, b, a)
- Khoanh tròn 3 chữ 'b'. (a, c, b, a, c, b)
- Khoanh tròn 3 chữ 'c'. (c, a, b, c, a, c)
- Viết 3 chữ 'a'. (Học sinh viết đúng chữ 'a' theo mẫu.)
- Viết 3 chữ 'b'. (Học sinh viết đúng chữ 'b' theo mẫu.)
- Viết 3 chữ 'c'. (Học sinh viết đúng chữ 'c' theo mẫu.)
- B. Chữ b. (Chữ 'b' thường có một nét sổ và một nét cong tròn nhỏ ở bên phải nét sổ.)
- Học sinh đọc to tên 3 chữ cái a, b, c. (Đây là phần thực hành nói, không có đáp án viết cụ thể. Cô khen ngợi tất cả các con đã tự tin phát âm đúng!)
Chúc mừng các con đã hoàn thành phiếu bài tập này! Cô rất tự hào về sự cố gắng của các con. Hẹn gặp lại trong những bài học tiếp theo nhé!