PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 - TUẦN 16
Chào các bạn học sinh lớp 2 đáng yêu! Tuần này, chúng mình sẽ cùng khám phá thế giới của những người bạn nhỏ xung quanh mình qua bài học về "Con chó nhà hàng xóm" nhé. Chắc hẳn ai cũng thích những người bạn bốn chân đáng yêu này đúng không nào? Hãy cùng cô ôn lại bài và thể hiện sự hiểu biết của mình qua các câu hỏi dưới đây. Cố lên nhé!
Câu 1: Trong bài "Con chó nhà hàng xóm", chú chó thường làm gì khi thấy bạn nhỏ đến chơi?
- A. Chú chó ngủ yên trong sân.
- B. Chú chó sủa vang và chạy ra vẫy đuôi mừng rỡ.
- C. Chú chó lẩn trốn vào một góc.
- D. Chú chó im lặng quan sát.
Câu 2: Em hãy kể 2 đặc điểm (về hình dáng, tính cách hoặc hành động) của chú chó nhà hàng xóm mà bạn nhỏ trong bài cảm thấy yêu thích.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 3: Từ nào dưới đây miêu tả đúng cảm xúc của bạn nhỏ khi được chơi đùa cùng chú chó nhà hàng xóm?
- A. Buồn bã
- B. Sợ hãi
- C. Vui vẻ
- D. Tức giận
Câu 4: Em hãy đặt một câu có từ "vẫy đuôi" để miêu tả hành động của chú chó khi mừng rỡ.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 5: Trong các từ sau, từ nào là từ chỉ hoạt động của chú chó?
- A. Đáng yêu
- B. Chó
- C. Chạy
- D. Trắng muốt
Câu 6: Theo em, vì sao bạn nhỏ trong bài lại rất yêu quý chú chó nhà hàng xóm?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 7: Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật trong câu: "Chú chó con lông trắng muốt đang chơi đùa trong vườn."?
- A. Trắng muốt
- B. Chơi đùa
- C. Con
- D. Chó
Câu 8: Nếu em có một người bạn là chú chó đáng yêu như trong bài, em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình với chú chó đó? Kể ít nhất 2 việc làm.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 9: Câu nào dưới đây là câu kể (câu dùng để giới thiệu, tả hoặc kể sự việc)?
- A. Chú chó thật đáng yêu!
- B. Chú chó đang vẫy đuôi.
- C. Chú chó có đẹp không?
- D. Hãy chơi với chú chó đi!
Câu 10: Em hãy viết 2 từ miêu tả đặc điểm của chú chó mà em ấn tượng nhất trong bài hoặc trong cuộc sống.
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B. Chú chó sủa vang và chạy ra vẫy đuôi mừng rỡ. (Tùy theo nội dung cụ thể của bài, hành động có thể khác nhưng thường là thể hiện sự vui mừng.)
Câu 2: (Gợi ý) Chú chó có bộ lông đẹp/mịn màng, rất thân thiện/hiền lành, hay vẫy đuôi mừng, thích chơi đùa với bạn nhỏ, biết trông nhà,...
Câu 3: C. Vui vẻ
Câu 4: (Gợi ý) Chú chó con vẫy đuôi mừng rỡ khi thấy chủ về. / Con chó trắng vẫy đuôi chào em. / Mỗi khi nhìn thấy em, chú chó lại vẫy đuôi rối rít.
Câu 5: C. Chạy
Câu 6: (Gợi ý) Vì chú chó rất thân thiện, đáng yêu, biết vẫy đuôi mừng và mang lại niềm vui, cảm giác được yêu thương cho bạn nhỏ. Chú chó như một người bạn thân thiết của bạn nhỏ.
Câu 7: D. Chó
Câu 8: (Gợi ý) Em sẽ vuốt ve chú chó, cho chú ăn uống đầy đủ, dắt chú đi dạo, chơi đùa cùng chú, tắm rửa cho chú sạch sẽ,...
Câu 9: B. Chú chó đang vẫy đuôi.
Câu 10: (Gợi ý) Thân thiện, nhanh nhẹn, trung thành, tinh nghịch, đáng yêu, thông minh, hiền lành, trung thành, lông mượt, mắt đen,...