PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5 - TUẦN 5
Chào các bạn học sinh yêu quý của cô! Tuần này, chúng mình sẽ cùng nhau ôn lại các đơn vị đo độ dài và đo khối lượng nhé.
Đây là những kiến thức rất quan trọng và sẽ giúp ích rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày đấy!
Hãy tự tin, cẩn thận và làm bài thật tốt nha! Cô tin các con sẽ làm được!
Câu 1: Chọn đáp án đúng: 4 km 50 m bằng bao nhiêu mét?
- A. 450 m
- B. 4005 m
- C. 4050 m
- D. 4500 m
Câu 2: Chọn đáp án đúng: 2 tấn 3 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
- A. 230 kg
- B. 2300 kg
- C. 2030 kg
- D. 2003 kg
Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5 m 3 dm = ............ dm
b) 2 km 15 m = ............ m
c) 7 cm 8 mm = ............ mm
d) 12000 mm = ............ m
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 4 tấn 5 tạ = ............ kg
b) 15 tạ 2 yến = ............ kg
c) 8 kg 30 g = ............ g
d) 3500 kg = ............ tấn
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 5: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: 3 km 200 m ...... 32 hm
- A. >
- B. <
- C. =
- D. Không thể so sánh
Câu 6: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: 1 tấn 5 tạ ...... 1500 kg
- A. >
- B. <
- C. =
- D. Không thể so sánh
Câu 7: Một con đường dài 8 km. Người ta đã sửa được 3/4 quãng đường đó. Hỏi còn bao nhiêu mét đường chưa sửa?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 8: Một xe ô tô chở 3 tấn gạo. Chuyến thứ nhất xe chở được 1 tấn 2 tạ. Chuyến thứ hai xe chở được ít hơn chuyến thứ nhất 5 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đã chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 9: Đơn vị đo độ dài nào dưới đây là bé nhất?
- A. Đề-xi-mét
- B. Xăng-ti-mét
- C. Mi-li-mét
- D. Mét
Câu 10: Đơn vị đo khối lượng nào dưới đây là lớn nhất?
- A. Tấn
- B. Tạ
- C. Yến
- D. Ki-lô-gam
Câu 11: Tính:
a) 15 km + 750 m = ............ m
b) 32 dm - 18 cm = ............ cm
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 12: Tính:
a) 5 tạ + 25 kg = ............ kg
b) 12 yến - 8 kg = ............ kg
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 13: 7200 cm = ...... m. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
- A. 72
- B. 720
- C. 72000
- D. 720000
Câu 14: 6 tấn 8 kg = ...... kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
- A. 68
- B. 608
- C. 6008
- D. 6080
Câu 15: Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
5 km; 5000 m; 50 hm; 500 dam
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 16: Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
2 tấn; 20 tạ; 200 yến; 2000 kg
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 17: 1 mét bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
- A. 10
- B. 100
- C. 1000
- D. 1/10
Câu 18: 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
- A. 10
- B. 100
- C. 1000
- D. 1/10
Câu 19: Một sợi dây dài 4 m 8 dm. Người ta cắt đi 1/4 sợi dây. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu đề-xi-mét?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Câu 20: Một cửa hàng có 5 tấn đường. Buổi sáng bán được 2 tấn 5 tạ. Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 8 tạ. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường?
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: 4 km 50 m = 4000 m + 50 m = 4050 m. Đáp án: C
Câu 2: 2 tấn 3 tạ = 2000 kg + 300 kg = 2300 kg. Đáp án: B
Câu 3:
a) 5 m 3 dm = 50 dm + 3 dm = 53 dm
b) 2 km 15 m = 2000 m + 15 m = 2015 m
c) 7 cm 8 mm = 70 mm + 8 mm = 78 mm
d) 12000 mm = 12 m
Câu 4:
a) 4 tấn 5 tạ = 4000 kg + 500 kg = 4500 kg
b) 15 tạ 2 yến = 1500 kg + 20 kg = 1520 kg
c) 8 kg 30 g = 8000 g + 30 g = 8030 g
d) 3500 kg = 3,5 tấn (hoặc 3 tấn 5 tạ)
Câu 5: Đổi 3 km 200 m = 3200 m; 32 hm = 3200 m. Vậy: 3 km 200 m = 32 hm. Đáp án: C
Câu 6: Đổi 1 tấn 5 tạ = 1000 kg + 500 kg = 1500 kg. Vậy: 1 tấn 5 tạ = 1500 kg. Đáp án: C
Câu 7: Đổi 8 km = 8000 m.
Quãng đường đã sửa là: 8000 : 4 x 3 = 6000 m.
Quãng đường chưa sửa là: 8000 - 6000 = 2000 m. Đáp số: 2000 m.
Câu 8: Đổi 1 tấn 2 tạ = 1200 kg; 5 tạ = 500 kg.
Số gạo chuyến thứ nhất chở là: 1200 kg.
Số gạo chuyến thứ hai chở là: 1200 kg - 500 kg = 700 kg.
Cả hai chuyến xe đã chở được số ki-lô-gam gạo là: 1200 kg + 700 kg = 1900 kg. Đáp số: 1900 kg.
Câu 9: Thứ tự các đơn vị đo độ dài từ bé đến lớn là: mm, cm, dm, m, dam, hm, km. Vậy mi-li-mét là đơn vị bé nhất trong các đáp án. Đáp án: C
Câu 10: Thứ tự các đơn vị đo khối lượng từ bé đến lớn là: g, dag, hg, kg, yến, tạ, tấn. Vậy tấn là đơn vị lớn nhất trong các đáp án. Đáp án: A
Câu 11:
a) 15 km + 750 m = 15000 m + 750 m = 15750 m
b) 32 dm - 18 cm = 320 cm - 18 cm = 302 cm
Câu 12:
a) 5 tạ + 25 kg = 500 kg + 25 kg = 525 kg
b) 12 yến - 8 kg = 120 kg - 8 kg = 112 kg
Câu 13: 7200 cm = 72 m (Vì 1 m = 100 cm). Đáp án: A
Câu 14: 6 tấn 8 kg = 6000 kg + 8 kg = 6008 kg. Đáp án: C
Câu 15:
Đổi tất cả về mét:
5 km = 5000 m
5000 m
50 hm = 5000 m
500 dam = 5000 m
Vậy tất cả các số đo đều bằng nhau: 5 km = 5000 m = 50 hm = 500 dam.
Câu 16:
Đổi tất cả về ki-lô-gam:
2 tấn = 2000 kg
20 tạ = 2000 kg
200 yến = 2000 kg
2000 kg
Vậy tất cả các số đo đều bằng nhau: 2 tấn = 20 tạ = 200 yến = 2000 kg.
Câu 17: 1 mét = 100 xăng-ti-mét. Đáp án: B
Câu 18: 1 tạ = 100 ki-lô-gam. Đáp án: B
Câu 19: Đổi 4 m 8 dm = 48 dm.
Số đề-xi-mét dây bị cắt là: 48 : 4 = 12 dm.
Sợi dây còn lại dài số đề-xi-mét là: 48 - 12 = 36 dm. Đáp số: 36 dm.
Câu 20: Đổi 5 tấn = 5000 kg; 2 tấn 5 tạ = 2500 kg; 8 tạ = 800 kg.
Buổi sáng cửa hàng bán được: 2500 kg.
Buổi chiều cửa hàng bán được: 2500 kg - 800 kg = 1700 kg.
Tổng số đường đã bán là: 2500 kg + 1700 kg = 4200 kg.
Số đường cửa hàng còn lại là: 5000 kg - 4200 kg = 800 kg. Đáp số: 800 kg.